CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

I. TỪ VỰNG

Từ vựng tiếng Nhật bài 1 trong giáo trình Minna no Nihongo chủ yếu là các từ về chủ đề giới thiệu bản thân, bao gồm nghề nghiệp, quốc gia, cách xưng hô…

Hãy cùng Ngọc Minh Đan học từ vựng tiếng Nhật bài 1 kèm ví dụ cụ thể cực dễ hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

STT Hiragana Kanji Ý nghĩa
1 わたし Tôi
2 わたしたち 私たち Chúng tôi
3 あなた Anh/chị, ông/bà, bạn (ngôi thứ 2 số ít)
4 あのひと あの人 Người kia
5 あのかた あの方 Vị này Lịch sự tương đương với あのひと
6 みなさん Các bạn, các anh, các chị, mọi người
7 ~さん Anh ~, Chị ~, Ông ~, Bà ~ (cách gọi người khác 1 cách lịch sự)
8 ~ちゃん Bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)
9 ~くん Bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật
10 ~じん ~人 Người nước ~
11 せんせい 先生 Giáo viên
12 きょうし 教師 Giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)
13 がくせい 学生 học sinh, sinh viên
14 かいしゃいん 会社員 nhân viên công ty
15 ~しゃいん 社員 nhân viên công ty ~
16 ぎんこういん 銀行員 nhân viên ngân hàng
17 いしゃ 医者 bác sĩ
18 けんきゅうしゃ 研究者  nhà nghiên cứu
19 エンジニア kỹ sư
20 だいがく 大学 trường đại học
21 びょういん 病院 bệnh viện
22 でんき 電気 Điện, đèn điện
23 だれ(どなた) ai (ngài nào, vị nào)
24 ―さい ~歳 tuổi
25 なんさい 何歳 mấy tuổi
26 はい vâng
27 いいえ không
28 しつれいですが 失礼ですが Xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó)
29 おなまえは? お名前は Bạn tên gì?
30 はじめまして。 初めて chào lần đầu gặp nhau
31 どうぞよろしく[おねがいします]。 どうぞよろしく「お願いします」。 rất hân hạnh được làm quen
32 こちらは~さんです。 đây là ngài
33 ~からきました。 ~から来ました đến từ ~
34 アメリカ Mỹ
35 イギリス Anh
36 インド Ấn Độ
37 インドネシア Indonesia
38 かんこく 韓国 Hàn quốc
39 タイ Thái Lan
40 ちゅうごく 中国 Trung Quốc
41 ドイツ Đức
42 にほん 日本 Nhật
43 フランス Pháp
44 ブラジル Brazil
45 さくらだいがく さ‌く‌ら‌大‌学 Trường ĐH Sakura (Hoa Anh Đào)

II. NGỮ PHÁP

Sau khi học xong bảng chữ cái thì hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với ngữ pháp trong quyển minna no nihongo. Ngọc Minh Đan sẽ thống kê các từ mới mẫu câu, cấu trúc một các đơn giản nhất để cho các bạn có thể hiểu được một cách đơn giản nhất.!

1. Danh từ 1 は, Danh từ 2 です

1) Trợ từ [は]

Trợ từ [は] biểu thị rằng danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu. Người nói đặt [は] trước chủ đề mà mình muốn nói đến và lập thành câu bằng cách thêm vào sau [は] những thông tin cần thiết.

VD. わたしマイク・ミラーです。Tôi là Mike Miller.

[Chú ý]  [は] đọc là [わ]

2) です

[です] được đặt sau danh từ làm vị ngữ để biểu thị sự phán đoán hay khẳng định. [です] biểu thị sự lịch sự của người nói đối với người nghe. [です] thay đổi hình thức trong trường hợp của câu phủ định (xem thêm bài 2) hoặc thời quá khứ (xem thêm bài 12).

VD. わたしエンジニアです。Tôi là kỹ sư.

2. Danh từ 1 は, Danh từ 2 じゃありません

[じゃありません] là thể phủ định của [です], và được dùng trong giao tiếp hàng ngày. [ではありません] được dùng trong văn viết hoặc các bài phát biểu trang trọng.3. サントスさんは学生じゃありません。 Anh Santos không phài là sinh viên.

[Chú ý]  [では] đọc là [でわ].

1) Trợ từ [か]

Trợ từ [か] được dùng để biểu thị sự không chắc chắn, sự nghi vấn của người nói. Câu nghi vấn được tạo thành bằng cách thêm [か] vào cuối câu. Trong câu nghi vấn chữ [か] ở cuối câu được đọc với giọng cao hơn.

2) Câu nghi vấn để xác nhận xem một nội dung là đúng hay sai
Như đã nói ở trên, một câu sẽ trở thành câu hỏi khi ta thêm [か] vào cuối câu. Trật tự từ không thay đổi. Câu nghi vấn loại này xác nhận một nội dung là đúng hay sai. Nếu đúng thì trả lời là [はい], không đúng thì là [いいえ].

VD.  A:  ミラーさんはアメリカ人です。Anh Miller có phải là người Mỹ không?

B:  はい、アメリカ人です。Vâng, anh ấy là người Mỹ.

A:  ミラーさんは先生です。Anh Miller có phải là giáo viên không?

B:   いいえ、 先生じゃありません。Không, anh ấy không phải là giáo viên.

3. Câu nghi vấn có nghi vấn từ

Thay nghi vấn từ vào vị trí của thành phần câu mà bạn muốn hỏi. Trật tự từ không thay đổi.

Thêm [か] vào cuối câu.

VD. あの方はどなたです。Người kia là ai?

[あの方は] ミラーさんです。Người đó là anh Miller.

4. Danh từ も

[も] được dùng khi danh từ diễn tả chủ đề của câu giống với danh từ tương ứng ở câu trước.7. ミラーさんは 会社員です。Anh Miller là nhân viên công ty.

グプタさん  会社員です。Anh Gupta cũng là nhân viên công ty.

5. Danh từ 1 の danh từ 2

[の] nối hai danh từ với nhau, Danh từ 1 bổ nghĩa cho Danh từ 2. [の] trong bài này biểu thị tính sở thuộc (xem thêm Bài 2 và 3 nói về cách dùng [の] trong các trường hợp khác).

VD.ミラーさんは IMC社員です。 Anh Miller là nhân viên Công ty IMC.

6. ~ さん

Trong tiếng Nhật, từ [さん] được dùng ngay sau họ của người nghe để thể hiện sự kính trọng khi gọi tên người đó. Từ [さん] không dùng đối với chính bản thân người nói.

VD. あの芳はミラーさんです。 Người kia là anh Miller.
Trong trường hợp đã biết tên của người nghe thì không dùng「あなた」mà dùng [さん] để gọi tên người đó.

鈴木:ミラーさんは学生ですか。Suzuki: Anh có phải là sinh viên không?

ミラー: いいえ、会社員です。Miller: Không, tôi là nhân viên công ty.

CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP THẬT TỐT

ĐỂ BIẾT THÊM NHIỀU KIẾN THỨC HÃY THEO DÕI FANPAGE NHÉ !

0979 117 389