CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

I. TỪ VỰNG

Hãy bắt đầu với từ vựng Minna no Nihongo bài 40 nhé!

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 いただきます 数えます nhận(kính ngữ của もらいます)
2 くださいます 測ります/量ります cho, tặng(kính ngữ của くれます)
3 やります 確かめます cho(hạ bối hoặc cây cỏ, động vật)
4 よびます 呼びます mời
5 とりかえます 取り替えます đổi, thay
6 しんせつに します 親切に します giúp đợm đối xử thân thiện
7 かわいい dễ thương xinh, đáng yêu
8 おいわい(をします) お祝い quà; quà mừng
9 おとしだま お年玉 tiền mừng tuổi
10 [お]みまい [お]見舞い thăm người ốm
11 きょうみ 興味 quan tâm
12 じょうほう 情報 thông tin
13 ぶんぽう 文法 ngữ pháp
14 はつおん 発音 phát âm
15 さる con khỉ
16 えさ mồi; thức ăn
17 おもちゃ đồ chơi
18 えほん 絵本 truyện tranh
19 えはがき 絵はがき bưu ảnh
20 ドライバー đồ vặn ốc; tua-vít
21 ハンカチ khăn tay
22 くつした 靴下 vớ
23 てぶくろ 手袋 găng tay
24 ゆびわ 指輪 nhẫn
25 バッグ túi xách
26 そふ 祖父 ông (của mình)
27 そぼ  祖母 bà (của mình)
28 まご cháu
28 おじ chú, bác, cậu (của mình)
30 おじさん chú, bác, cậu (của ngta)
31 おば cô, dì (của mình)
32 おばさん cô, dì (của ngta)
33 おととし năm ngoái
34 はあ vâng, tôi hiểu rồi
35 もうしわけ ありません 申し訳 ありません Xin lỗi
36 あずかります 預かります bảo quản; thu nhận; giữ giùm
37 せんじつ 先日 ngày kia
38 たすかります 助かります giúp đỡ
39 むかしばなし 昔話 truyền thuyết; cổ tích
40 ある~ có một~
41 おとこ con trai; đàn ông
42 こどもたち 子どもたち con nít; con cái
43 いじめます chọc ghẹo; chọc phá
44 かめ 烏龜 con rùa
45 たすけます 助けます cứu; giúp
46 [お]しろ [お]城 lâu đài; thành
47 おひめさま お姫様 công chúa
48 たのしく 楽しく vui sướng
49 くらします 暮らします sống
50 りく lục địa
51 すると rồi thì
52 けむり khói
53 まっしろ[な] 真っ白[な] trắng xoá
54 なかみ 中身 nội dung; bên trong

Qua bài học từ vựng Minna no Nihongo bài 41 hôm nay, các bạn có thấy tiếng Nhật thú vị và dễ không nào? Hãy cố gắng tiếp tục không ngừng nhé, đừng bao giờ quên câu châm ngôn này: “Học, học nữa, học mãi”.

II. NGỮ PHÁP

1. Cách nói cho và nhận

Danh từ 1 に danh từ 2 を やります: Mình cho ai đó cái gì

Cách dùng:

[やります] được dùng thay cho [あげます] khi đối tượng nhận hành động có địa vị thấp hơn, ít tuổi hơn, động vật, thực vật,..

[あげます] được dùng với những người ngang hàng với mình

[さしあげます] được dùng nhằm thể hiện sự kính trọng nên được dùng với người trên

Ví dụ:

わたしは おとうと に さいふを やります  Tôi cho em trai cái ví.

わたしは ねこに さかなを やります  Tôi cho mèo ăn cá

わたしは はなに みずを やります  Tôi tưới nước cho hoa

2. Danh từ 1 に danh từ 2 を いただきます: (mình) nhận (từ ai đó) cái gì

Cách dùng:

[いただきます] là khiêm nhường ngữ được dùng thay cho[もらいます]

Thể hiện sự khiêm tốn, nhún nhường của người nhận đối với người cho khi người nói nhận gì đó từ người có tuổi tác, địa vị xã hội cao hơn mình (trừ người trong gia đình), người không thân quen lắm hoặc khi muốn thể hiện sự tôn trọng đối với người cho mình.
Đối với những người ngang hàng hay thấp hơn mình ta dùng [もらいます]

*Chú ý: chủ thể của động từ này luôn luôn là [わたし]

Ví dụ:

わたしは 社 長 に とけいを いただきます  Tôi nhận được cái đồng hồ từ giám đốc

わたしは 先生に プレゼントを いただきました  Tôi đã nhận được một món quà từ thầy/cô giáo

わたしは 父に お金を いただきます  Tôi nhận được tiền từ bố

3. Danh từ 1 に danh từ 2 を くださいます: (ai đó) cho mình cái gì

Cách dùng:

Được sử dụng khi người trên cho hoặc tặng mình cái gì

Nếu nhận từ các đối tượng ngang hàng hay thấp hơn mình thì dùng [くれます]

​*Chủ thể của động từ này luôn là đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ 3, không bao giờ là [わたし]

Ví dụ:

しゃちょう は わたしに とけいを くださいます  Giám đốc cho tôi cái đồng hồ

せんせいは わたしに ボールペンを くださいます  Cô giáo cho tôi cái bút bi

ははは わたしに はなを くださいます  Mẹ tặng tôi hoa.

Chú ý:「くださいます」và 「くれます」 cũng được dùng khi người nhận là người trong gia đình của người nói

Ví dụ :

ぶちょうは いもうと に おみやげを くださいました。 Trưởng phòng đã cho em gái tôi quà

4. Cho nhận về hành vi

4.1 Động từ thể て + やります: làm việc gì (cho ai)​

Cách dùng: ý nghĩa thiện chí, lòng tốt khi làm cho ai việc gì (chỉ giới hạn dùng với em trai, em gái, con cái trong gia đình hay với động, thực vật)

Ví dụ:

わたしは むすめに おもちゃを かってやりました (Tôi mua đồ chơi cho con gái)

わたし は おとうとに たんじょうびのパーティーを じゅんびして やりました (Tôi đã chuẩn bị cho em trai bữa tiệc sinh nhật)

わたしは いぬを さんぽに つれて いって やります (Tôi dắt chó đi dạo)

4.2 Động từ て + いただきます: được ai đó làm gì cho

Cách dùng:

Biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ

Hàm ý lịch sự, khiêm nhường hơn so với [~てもらいます]

Chủ ngữ của câu luôn là [わたし]

Ví dụ:

わたしは すずきさんに にほんごを おしえて いただきました Tôi được cô Suzuki dạy cho tiếng Nhật.

わたしは なかむらさんに ほんしゃへ つれて いって いただきました  Tôi được anh Nakamura dẫn đến trụ sở công ty

5. Động từ て + くださいます: ai làm cho việc gì

​Cách dùng:

Biểu thị sự cảm tạ của người nhận hành vi giúp đỡ

Chủ ngữ là người thực hiện hành động

Ví dụ:

ぶちょうのおくさんは 「わたしに」にほんりょうりを つくって くださいました  Vợ của trưởng phòng đã nấu (cho tôi ăn) món ăn Nhật

かいしゃのひとは( わたし に)この コンピューターのつかいかたを おしえてく ださいました  Người trong công ty đã dạy (cho tôi) cách sử dụng của chiếc máy tính này

6. Động từ thể て + くださいませんか

Cách dùng:

Biểu hiện nhờ vả lịch sự cao với những người có địa vị, tuổi tác cao hơn mình hay người không quen biết

So với Động từ thể てくださいませんか thì không bằng

​Ví dụ:

すみませんが、もういちど せつめいして くださいませんか。  Xin lỗi, anh có thể giải thích thêm một lần nữa giúp tôi được không ạ?

7. Danh từ に Động từ: Trợ từ [に] ở đâu mang nghĩa “làm”, ” để làm” (quà,…)

Ví dụ :

たなかさんが けっこんのおいわいに このさらを くださいました  Anh Tanaka tặng tôi cái dĩa làm quà cưới

Các bạn có thấy mình nói đúng không nào, hoàn toàn rất là dễ học phải không nào ? Hãy cố gắng giữ vững phong độ này và bạn sẽ chinh phụ được tiếng Nhật sớm thôi!

0979 117 389