CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

I. TỪ VỰNG

Hãy bắt đầu với từ vựng Minna no Nihongo bài 39 nhé!

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 こたえます 答えます trả lời
2 たおれます 倒れます đổ
3 やけます 焼け舞う cháy
4 やけます(パン/にくが~) 入院します(パン/肉が~) nướng
5 とおります 通ります đi qua
6 しにます 死にます chết
7 びっくりします ngạc nhiên, giật mình
8 がっかりします thất vọng
9 あんしんします 安心します yên tâm
10 ちこくします 遅刻します đến chậm , đến muộn
11 そうたいします 早退します về sớm, ra sớm
12 けんかします cãi nhau
13 りこんします 離婚します ly dị, ly hôn
14 ふくざつ(な) 複雑(な) phức tạp
15 じゃま(な) 邪魔(な) cản trở, chiếm diện tích
16 きたない 汚い bẩn
17 うれしい vui mừng
18 かなしい 悲しい buồn, đau thương
19 はずかしい 恥ずかしい xấu hổ, thẹn, hổ thẹn
20 じしん 地震 động đất
21 たいふう 台風 bão
22 かじ 火事 hỏa hoạn
23 じこ 事故 tai nạn, sự cố
24 みあい 見合い nam nữ làm quen qua giới thiệu, làm mối
25 でんわだい 電話代 tiền điện thoại, phí điện thoại
26 ーだい ー代 Nghiêm chỉnh, hẳn hoi, đứng đắn
27 フロント bộ phận tiếp tân
28 ―ごうしつ ー号室 phòng số–
28 あせ mồ hôi
30 タオル khăn lau, khăn tắm
31 せっけん xà phòng
32 おおぜい 大勢 nhiều người
33 おつかれさまでした お疲れさまでした chắc anh/chị đã mệt vì làm việc
tôi đến thăm
34 うかがいます 伺います tôi đến thăm
35 とちゅうで 途中で giữa đường, giữa chừng
36 トラック xe tải
37 ぶつかります đâm , va chạm
38 ならびます 並びます xếp hàng
39 おとな 大人 người lớn
40 ようふく 洋服 quần áo kiểu tây âu
41 せいようかします 西洋化します tây âu hóa
42 あいます 会います vừa, hợp
43 いまでは 今では bây giờ(thì)
44 せいじんしき 成人式 lễ trưởng thành, lễ thành nhân

Hy vọng những cố gắng của chúng tôi có thể giúp việc học tiếng Nhật của bạn trở nên dễ dàng hơn phần nào. Chúc bạn thành công!

II. NGỮ PHÁP

1. Động từ/ tính từ / danh từ + て/で,~

Cách dùng :

Chỉ nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả của mệnh đề đầu (nguyên nhân)

Cách chia động từ, tính từ và danh từ :

Động từ

Khẳng định : động từ thể て,~

Phủ định : Động từ thể ない なくて,~

Tính từ

Tính từ đuôi い: Bỏ [い] thêm [くて]

Tính từ đuôi な: Bỏ [な] thêm [で]

Danh từ :

Thêm [で]

Dùng trong các trường hợp sau :

Tính từ, động từ biểu hiện cảm giác, tâm trạng

Ví dụ :

ニュースをきいて、びっくりしました  Tôi đã ngạc nhiên khi nghe tin

かそくにあえなくて、さびしいです  Không gặp được gia đình nên tôi buồn

Động từ chỉ khả năng, trạng thái

Ví dụ :

どようびは つごうがわるくて、いけません  Tôi không thể đi được vì thứ 7 bận rồi

はなしがふくざつで、あまりわかりませんでした  Tôi không hiểu lắm vì câu chuyện phức tạp

Tình huống trong quá khứ

Ví dụ :

じこがあって、バスが おくれてしまいました  Vì có tai nạn nên xe buýt đã đến muộn

じゅぎょうにおくれて、せんせいにしかられました  Vì đến muộn giờ học nên tôi bị thầy giáo mắng

Những trường hợp không thể dùng mẫu câu trên :

Khi mệnh đề sau có nội dung bao hàm chủ ý thì mệnh đề trước không sử dụng thể [て]、thay vào đó dùng [から]

Ví dụ:

あぶないですから、きかいにさわらないで ください  Vì nguy hiểm, xin đừng sờ vào máy.

あぶなくて、きかいに さわらないで ください( Sai )

Khi mệnh đề trước và mệnh đề sau của câu có sự liên hệ trước sau về mặt thời gian hay nói cách khác sự việc của mệnh đề trước có trước, sự việc của mệnh

đề sau có sau thì ta không thể dùng [て] mà phải dùng [から]

Ví dụ :

あした かいぎが ありますから、きょう じゅんびしなければ なりません Vì ngày mai có cuộc họp nên hôm nay phải chuẩn bị

あした かいぎが あって、きょう じゅんびしなければなりません(Sai)

3. Danh từ + で

Cách dùng : khi chỉ nguyên nhân do các danh từ chỉ các hiện tượng tự nhiên hay các biến cố như じこ(tai nạn), じしん (động đất), かじ (hỏa hoạn),… gây ra
Ví dụ :

じこで でんしゃが とまりました  Tai nạn khiến xe điện ngừng chạy

ゆきで しんかんせんが おくれました  Tuyết rơi khiến tàu Shinkansen bị trễ

Chú ý : Không thể sử dụng mẫu câu này nếu mệnh đề sau biểu thi chủ ý

Ví dụ :

びょうきで あした かいしゃを やすみたいです ( SAi )  Vì bị ốm nên ngày mai tôi muốn nghỉ làm

4. Thể thông thường + ので,… : Bởi vì

Cách dùng :

Giống như [~から], [~ので] chỉ nguyên nhân, lý do

Trong khi [~から ] nhấn mạnh nguyên nhân, lý do một cách chủ quan thì [~ので] là cách biểu hiện trình bày một cách khách quan về liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả theo diễn biến tự nhiên

*Danh từ thể thông thường ở đâu phải thay [な] bằng [だ]

Ví dụ :

きぶんがわるいので、おさきに かえっても いいですか  Vì trong người cảm thấy khó chịu nên tôi có thể về trước được không ạ?

バスが なかなか きなかったので、だいがくにおくれました  Vì xe buýt mãi không đến nên tôi bị đi học muộn

Chú ý :

Do là sự biểu hiện nhẹ nhàng, mang tính khách quan nên không thể sử dụng thể mệnh lệnh, thể cấm đoán ở mệnh đề sau

Ví dụ :

あぶないから、きかいにさわるな  Vì nguy hiểm, cấm sờ vào máy

あぶないので、きかいにさわるな ( Sai )

Nếu muốn diễn đạt một cách lịch sự hơn thì có thể nối [の] với thể lịch sự

Ví dụ :
レポートを かかなければなりませんので、きょうは はやく かえります。  Vì phải viết báo cáo, nên hôm nay tôi sẽ về sớm

5. とちゅうで: Trên đường …

Cách dùng : Danh từ の / Động từ nguyên dạng + とちゅうで

Ví dụ :

じつは くるとちゅうで じこがあってので、ばすがおくれてしまったんです  Sự tình là trên đường đến đây có xảy ra một vụ tai nạn nên xe buýt đến trễ

マラトンのとちゅうで きぶんがわるくなりました  Trên đường chạy maratong, tôi cảm thấy không khỏe

Thế là kết thúc bài ngữ pháp Minna no nihongo bài 39 ngày hôm nay! Hãy cố gắng ôn tập lại tất cả và chuẩn bị tinh thần học bài 40 sắp tới đây nhé!

0979 117 389