TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 39
15/07/2024 16:02
I. TỪ VỰNG
Hãy bắt đầu với từ vựng Minna no Nihongo bài 39 nhé!
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | こたえます | 答えます | trả lời |
2 | たおれます | 倒れます | đổ |
3 | やけます | 焼け舞う | cháy |
4 | やけます(パン/にくが~) | 入院します(パン/肉が~) | nướng |
5 | とおります | 通ります | đi qua |
6 | しにます | 死にます | chết |
7 | びっくりします | ngạc nhiên, giật mình | |
8 | がっかりします | thất vọng | |
9 | あんしんします | 安心します | yên tâm |
10 | ちこくします | 遅刻します | đến chậm , đến muộn |
11 | そうたいします | 早退します | về sớm, ra sớm |
12 | けんかします | cãi nhau | |
13 | りこんします | 離婚します | ly dị, ly hôn |
14 | ふくざつ(な) | 複雑(な) | phức tạp |
15 | じゃま(な) | 邪魔(な) | cản trở, chiếm diện tích |
16 | きたない | 汚い | bẩn |
17 | うれしい | vui mừng | |
18 | かなしい | 悲しい | buồn, đau thương |
19 | はずかしい | 恥ずかしい | xấu hổ, thẹn, hổ thẹn |
20 | じしん | 地震 | động đất |
21 | たいふう | 台風 | bão |
22 | かじ | 火事 | hỏa hoạn |
23 | じこ | 事故 | tai nạn, sự cố |
24 | みあい | 見合い | nam nữ làm quen qua giới thiệu, làm mối |
25 | でんわだい | 電話代 | tiền điện thoại, phí điện thoại |
26 | ーだい | ー代 | Nghiêm chỉnh, hẳn hoi, đứng đắn |
27 | フロント | bộ phận tiếp tân | |
28 | ―ごうしつ | ー号室 | phòng số– |
28 | あせ | 汗 | mồ hôi |
30 | タオル | khăn lau, khăn tắm | |
31 | せっけん | xà phòng | |
32 | おおぜい | 大勢 | nhiều người |
33 | おつかれさまでした | お疲れさまでした | chắc anh/chị đã mệt vì làm việc tôi đến thăm |
34 | うかがいます | 伺います | tôi đến thăm |
35 | とちゅうで | 途中で | giữa đường, giữa chừng |
36 | トラック | xe tải | |
37 | ぶつかります | đâm , va chạm | |
38 | ならびます | 並びます | xếp hàng |
39 | おとな | 大人 | người lớn |
40 | ようふく | 洋服 | quần áo kiểu tây âu |
41 | せいようかします | 西洋化します | tây âu hóa |
42 | あいます | 会います | vừa, hợp |
43 | いまでは | 今では | bây giờ(thì) |
44 | せいじんしき | 成人式 | lễ trưởng thành, lễ thành nhân |
Hy vọng những cố gắng của chúng tôi có thể giúp việc học tiếng Nhật của bạn trở nên dễ dàng hơn phần nào. Chúc bạn thành công!
II. NGỮ PHÁP
1. Động từ/ tính từ / danh từ + て/で,~
Cách dùng :
Chỉ nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả của mệnh đề đầu (nguyên nhân)
Cách chia động từ, tính từ và danh từ :
Động từ
Khẳng định : động từ thể て,~
Phủ định : Động từ thể ない なくて,~
Tính từ
Tính từ đuôi い: Bỏ [い] thêm [くて]
Tính từ đuôi な: Bỏ [な] thêm [で]
Danh từ :
Thêm [で]
Dùng trong các trường hợp sau :
Tính từ, động từ biểu hiện cảm giác, tâm trạng
Ví dụ :
ニュースをきいて、びっくりしました Tôi đã ngạc nhiên khi nghe tin
かそくにあえなくて、さびしいです Không gặp được gia đình nên tôi buồn
Động từ chỉ khả năng, trạng thái
Ví dụ :
どようびは つごうがわるくて、いけません Tôi không thể đi được vì thứ 7 bận rồi
はなしがふくざつで、あまりわかりませんでした Tôi không hiểu lắm vì câu chuyện phức tạp
Tình huống trong quá khứ
Ví dụ :
じこがあって、バスが おくれてしまいました Vì có tai nạn nên xe buýt đã đến muộn
じゅぎょうにおくれて、せんせいにしかられました Vì đến muộn giờ học nên tôi bị thầy giáo mắng
Những trường hợp không thể dùng mẫu câu trên :
Khi mệnh đề sau có nội dung bao hàm chủ ý thì mệnh đề trước không sử dụng thể [て]、thay vào đó dùng [から]
Ví dụ:
あぶないですから、きかいにさわらないで ください Vì nguy hiểm, xin đừng sờ vào máy.
あぶなくて、きかいに さわらないで ください( Sai )
Khi mệnh đề trước và mệnh đề sau của câu có sự liên hệ trước sau về mặt thời gian hay nói cách khác sự việc của mệnh đề trước có trước, sự việc của mệnh
đề sau có sau thì ta không thể dùng [て] mà phải dùng [から]
Ví dụ :
あした かいぎが ありますから、きょう じゅんびしなければ なりません Vì ngày mai có cuộc họp nên hôm nay phải chuẩn bị
あした かいぎが あって、きょう じゅんびしなければなりません(Sai)
3. Danh từ + で
Cách dùng : khi chỉ nguyên nhân do các danh từ chỉ các hiện tượng tự nhiên hay các biến cố như じこ(tai nạn), じしん (động đất), かじ (hỏa hoạn),… gây ra
Ví dụ :
じこで でんしゃが とまりました Tai nạn khiến xe điện ngừng chạy
ゆきで しんかんせんが おくれました Tuyết rơi khiến tàu Shinkansen bị trễ
Chú ý : Không thể sử dụng mẫu câu này nếu mệnh đề sau biểu thi chủ ý
Ví dụ :
びょうきで あした かいしゃを やすみたいです ( SAi ) Vì bị ốm nên ngày mai tôi muốn nghỉ làm
4. Thể thông thường + ので,… : Bởi vì
Cách dùng :
Giống như [~から], [~ので] chỉ nguyên nhân, lý do
Trong khi [~から ] nhấn mạnh nguyên nhân, lý do một cách chủ quan thì [~ので] là cách biểu hiện trình bày một cách khách quan về liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả theo diễn biến tự nhiên
*Danh từ thể thông thường ở đâu phải thay [な] bằng [だ]
Ví dụ :
きぶんがわるいので、おさきに かえっても いいですか Vì trong người cảm thấy khó chịu nên tôi có thể về trước được không ạ?
バスが なかなか きなかったので、だいがくにおくれました Vì xe buýt mãi không đến nên tôi bị đi học muộn
Chú ý :
Do là sự biểu hiện nhẹ nhàng, mang tính khách quan nên không thể sử dụng thể mệnh lệnh, thể cấm đoán ở mệnh đề sau
Ví dụ :
あぶないから、きかいにさわるな Vì nguy hiểm, cấm sờ vào máy
あぶないので、きかいにさわるな ( Sai )
Nếu muốn diễn đạt một cách lịch sự hơn thì có thể nối [の] với thể lịch sự
Ví dụ :
レポートを かかなければなりませんので、きょうは はやく かえります。 Vì phải viết báo cáo, nên hôm nay tôi sẽ về sớm
5. とちゅうで: Trên đường …
Cách dùng : Danh từ の / Động từ nguyên dạng + とちゅうで
Ví dụ :
じつは くるとちゅうで じこがあってので、ばすがおくれてしまったんです Sự tình là trên đường đến đây có xảy ra một vụ tai nạn nên xe buýt đến trễ
マラトンのとちゅうで きぶんがわるくなりました Trên đường chạy maratong, tôi cảm thấy không khỏe
Thế là kết thúc bài ngữ pháp Minna no nihongo bài 39 ngày hôm nay! Hãy cố gắng ôn tập lại tất cả và chuẩn bị tinh thần học bài 40 sắp tới đây nhé!