CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

I. TỪ VỰNG

Hãy bắt đầu với từ vựng Minna no Nihongo bài 38 nhé!

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 そだてます 育てます nuôi,trồng
2 はこびます 運びます chở, vận chuyển
3 なくなります 亡くなります mất, qua đời
4 にゅういんします 入院します nhập viện
5 たいいんします 退院します xuất viện
6 いれます 入れます bật
7 きります  切ります tắt
8 かけます 掛けます khóa
9 きもちがいい 気持ちがいい dễ chịu, thư giản
10 きもちがわるい 気持ちが悪い khó chịu
11 おおきなー 大きなー –to, –lớn
12 ちいさなー  小さなー –nhỏ, –bé
13 あかちゃん 赤ちゃん em bé
14 しょうがっこう 小学校 trường tiểu học
15 ちゅうがっこう 中学校 trường trung học cơ sở
16 えきまえ 駅前 khu vực trước nha ga
17 かいがん 海岸 bờ biển
18 うそ nói dối, lời nói dối
19 しょるい 書類 giấy tờ,tài liệu
20 でんげん 電源 nguồn điện , công tắc điện
21 ―せい sản xuất tai–
22 あ、いけない Ôi, hỏng mất rồi./Ôi, trời ơi
23 おさきに お先に Tôi xin phép về trước
24 かいらん 回覧 Tập thông báo
25 けんきゅうしつ  研究者室 Phòng nghiên cứu
26 きちんと Nghiêm chỉnh, hẳn hoi, đứng đắn
27 せいりします 整理します。 sắp xếp
28 はんこ con dấu, dấu
28 おします 押します đóng(dấu)
30 ふたご 双子 cặp sinh đôi
31 しまい 姉妹 chị em
32 5ねんせい 5年生 học sinh năm thứ 5
33 にています 似ています giống
34 せいかく 性格 tính cách
35 おとなしい hiền lành, trầm
36 せわをします 世話をします chăm sóc , giúp đỡ
37 じかんがたちます 時間がたちます thời gian trôi đi
38 だいすき  だいすき rất thích
39 クラス lớp học, lớp
40 けんかします cãi nhau
41 ふしぎ(な)  不思議(な) bí ẩn , kỳ thú, khó hiểu.

Hy vọng những cố gắng của chúng tôi có thể giúp việc học tiếng Nhật của bạn trở nên dễ dàng hơn phần nào. Chúc bạn thành công!

II. NGỮ PHÁP

1. Động từ thể nguyên dạng のは + tính từ です: Việc làm gì thì như thế nào

Cách dùng: Dùng để diễn đạt cảm tưởng, đánh giá đối với chủ thể của câu văn. Có tác dụng nhấn mạnh vấn đề muốn nói

Ví dụ :

わたしははなをそであてるのがすきです: Tôi thích trồng hoa

東京のひとはあるくのがはやいです: Người Tokyo đi bộ nhanh

2. Động từ thể nguyên dạng の を わすれました: Quên làm gì

Ví dụ:

ミルクをかうのをわすれました: Tôi quên mua sữa

くるまのまどをしめるのをわすれました: Tôi quên đóng cửa ô tô

3. Động từ thể nguyên dạng の を しっています: Biết

Cách dùng: Hỏi xem người nghe có biết được nội dung trước phần [の] hay không

Ví dụ :

すずきさんがらいげつけっこんするのをしっていますか?: Anh/chị có biết là tháng sau anh Suzuki sẽ kết không?

いいえ、しりませんでした: Không, tôi không biết

*Chú ý : Điểm khác nhau giữa [しりません] và [しりませんでした] : người nghe không biết thông tin gì đó, nhưng sau khi được hỏi thì biết nên ta dùng [しりませんでした], còn sau khi hỏi xong vẫn không biết thì ta dùng [しりません]

4. Thể thông thường の は danh từ です

Cách dùng:[の] được dùng để thay thế danh từ biểu thị đồ vật, người, địa điểm ,…để nêu ra chủ đề câu văn

Ví dụ:

むすこがうまれたのは北海道のちいさなまちです: Nơi con gái tôi sinh ra là ở một ngôi làng nhỏ ở Hokkaido

12ねんでいそがしいのは12がつです: Trong năm, tháng bận rộn nhất là tháng 12

5. ~ときも/~ときの/~ときに/~ときや、。。

Cách dùng: [とき] cũng là một danh từ nên nó có thể đi với nhiều loại trợ từ

Ví dụ :

つれた ときや さびしいときや、いなかをおもいだす: Những lúc mệt và những lúc buồn,… tôi lại nhớ về quê

うまれたときから、おおさかに すんでいます: Kể từ khi sinh ra, tôi đã ở Osaka

Sau bài viết về ngữ pháp bài 38 hôm nay, chắc các bạn đã hiểu làm thế nào để cấu thành cũng như sử dụng động từ được danh từ hóa rồi phải không ? Hãy nhớ làm bài tập thật nhiều để thành thạo nó luôn nhé! Chúc các bạn thành công và đừng quên tham khảo thêm các bài ngữ pháp khác để trau dồi kiến thức được toàn diện nhé.

0979 117 389