TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 38
15/07/2024 15:32
I. TỪ VỰNG
Hãy bắt đầu với từ vựng Minna no Nihongo bài 38 nhé!
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | そだてます | 育てます | nuôi,trồng |
2 | はこびます | 運びます | chở, vận chuyển |
3 | なくなります | 亡くなります | mất, qua đời |
4 | にゅういんします | 入院します | nhập viện |
5 | たいいんします | 退院します | xuất viện |
6 | いれます | 入れます | bật |
7 | きります | 切ります | tắt |
8 | かけます | 掛けます | khóa |
9 | きもちがいい | 気持ちがいい | dễ chịu, thư giản |
10 | きもちがわるい | 気持ちが悪い | khó chịu |
11 | おおきなー | 大きなー | –to, –lớn |
12 | ちいさなー | 小さなー | –nhỏ, –bé |
13 | あかちゃん | 赤ちゃん | em bé |
14 | しょうがっこう | 小学校 | trường tiểu học |
15 | ちゅうがっこう | 中学校 | trường trung học cơ sở |
16 | えきまえ | 駅前 | khu vực trước nha ga |
17 | かいがん | 海岸 | bờ biển |
18 | うそ | nói dối, lời nói dối | |
19 | しょるい | 書類 | giấy tờ,tài liệu |
20 | でんげん | 電源 | nguồn điện , công tắc điện |
21 | ―せい | sản xuất tai– | |
22 | あ、いけない | Ôi, hỏng mất rồi./Ôi, trời ơi | |
23 | おさきに | お先に | Tôi xin phép về trước |
24 | かいらん | 回覧 | Tập thông báo |
25 | けんきゅうしつ | 研究者室 | Phòng nghiên cứu |
26 | きちんと | Nghiêm chỉnh, hẳn hoi, đứng đắn | |
27 | せいりします | 整理します。 | sắp xếp |
28 | はんこ | con dấu, dấu | |
28 | おします | 押します | đóng(dấu) |
30 | ふたご | 双子 | cặp sinh đôi |
31 | しまい | 姉妹 | chị em |
32 | 5ねんせい | 5年生 | học sinh năm thứ 5 |
33 | にています | 似ています | giống |
34 | せいかく | 性格 | tính cách |
35 | おとなしい | hiền lành, trầm | |
36 | せわをします | 世話をします | chăm sóc , giúp đỡ |
37 | じかんがたちます | 時間がたちます | thời gian trôi đi |
38 | だいすき | だいすき | rất thích |
39 | クラス | lớp học, lớp | |
40 | けんかします | cãi nhau | |
41 | ふしぎ(な) | 不思議(な) | bí ẩn , kỳ thú, khó hiểu. |
Hy vọng những cố gắng của chúng tôi có thể giúp việc học tiếng Nhật của bạn trở nên dễ dàng hơn phần nào. Chúc bạn thành công!
II. NGỮ PHÁP
1. Động từ thể nguyên dạng のは + tính từ です: Việc làm gì thì như thế nào
Cách dùng: Dùng để diễn đạt cảm tưởng, đánh giá đối với chủ thể của câu văn. Có tác dụng nhấn mạnh vấn đề muốn nói
Ví dụ :
わたしははなをそであてるのがすきです: Tôi thích trồng hoa
東京のひとはあるくのがはやいです: Người Tokyo đi bộ nhanh
2. Động từ thể nguyên dạng の を わすれました: Quên làm gì
Ví dụ:
ミルクをかうのをわすれました: Tôi quên mua sữa
くるまのまどをしめるのをわすれました: Tôi quên đóng cửa ô tô
3. Động từ thể nguyên dạng の を しっています: Biết
Cách dùng: Hỏi xem người nghe có biết được nội dung trước phần [の] hay không
Ví dụ :
すずきさんがらいげつけっこんするのをしっていますか?: Anh/chị có biết là tháng sau anh Suzuki sẽ kết không?
いいえ、しりませんでした: Không, tôi không biết
*Chú ý : Điểm khác nhau giữa [しりません] và [しりませんでした] : người nghe không biết thông tin gì đó, nhưng sau khi được hỏi thì biết nên ta dùng [しりませんでした], còn sau khi hỏi xong vẫn không biết thì ta dùng [しりません]
4. Thể thông thường の は danh từ です
Cách dùng:[の] được dùng để thay thế danh từ biểu thị đồ vật, người, địa điểm ,…để nêu ra chủ đề câu văn
Ví dụ:
むすこがうまれたのは北海道のちいさなまちです: Nơi con gái tôi sinh ra là ở một ngôi làng nhỏ ở Hokkaido
12ねんでいそがしいのは12がつです: Trong năm, tháng bận rộn nhất là tháng 12
5. ~ときも/~ときの/~ときに/~ときや、。。
Cách dùng: [とき] cũng là một danh từ nên nó có thể đi với nhiều loại trợ từ
Ví dụ :
つれた ときや さびしいときや、いなかをおもいだす: Những lúc mệt và những lúc buồn,… tôi lại nhớ về quê
うまれたときから、おおさかに すんでいます: Kể từ khi sinh ra, tôi đã ở Osaka
Sau bài viết về ngữ pháp bài 38 hôm nay, chắc các bạn đã hiểu làm thế nào để cấu thành cũng như sử dụng động từ được danh từ hóa rồi phải không ? Hãy nhớ làm bài tập thật nhiều để thành thạo nó luôn nhé! Chúc các bạn thành công và đừng quên tham khảo thêm các bài ngữ pháp khác để trau dồi kiến thức được toàn diện nhé.