TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 35
17/06/2024 14:10
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 35 nhé!
I. TỪ VỰNG
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | さきます | 咲きます | nở (hoa) |
2 | かわります | 変わります | thay đổi, đổi |
3 | こまります | 困ります | rắc rối, khó xử, có vấn đề |
4 | つけます | 付けます | vẽ , đánh dấu |
5 | ひろいます | 拾います | nhặt lên |
6 | かかります | có điện thoại | |
7 | らく(な) | 楽(な) | thoải mái, nhàn hạ, dễ dàng |
8 | ただしい | 正しい | đúng, chính xác |
9 | めずらしい | 珍しい | hiếm có |
10 | かた | 方 | vị, người |
11 | むこう | 向こう | bên kia, bên đấy |
12 | しま | 島 | đảo, hòn đảo |
13 | むら | 村 | làng |
14 | みなと | 港 | cảng, bến cảng |
15 | きんじょ | 近所 | hàng xóm, khu vực lân cận |
16 | おくじょう | 屋上 | mái nhà, nóc nhà |
17 | かいがい | 海外 | nước ngoài, hải ngoại |
18 | やまのぼり | 山登り | leo núi |
19 | ハイキング | đi bộ trên núi | |
20 | きかい | 機会 | cơ hội |
21 | きょか | 許可 | phép, giấy phép |
22 | まる | 丸 | tròn, vòng tròn |
23 | そうさ | 操作 | thao tác |
24 | ほうほう | 方法 | phương pháp |
25 | せつび | 設備 | thiết bị |
26 | カ-テン | cái rèm | |
27 | ひも | sợi dây | |
28 | ふた | cái nắp | |
29 | は | 葉 | cái lá |
30 | きょく | 曲 | bài hát, bản nhạc |
31 | たのしみ | 楽しみ | niềm vui, điều vui |
32 | もっと | hơn , nữa | |
33 | はじめに | 初めに | đầu tiên , trước hết |
34 | これでおわります | これで終わります | đến đây là hết, chúng ta dừng ở đây |
35 | それなら | nếu thế thì, vậy thì | |
36 | やこうバス | 夜行バス | xe buýt chạy đêm |
37 | りょこうしゃ | 旅行社 | công ty du lịch |
38 | くわしい | 詳しい | cụ thể, chi tiết |
39 | スキーじょう | スキー場 | bãi trượt tuyết |
40 | しゅ | đỏ, màu đỏ | |
41 | まじわります | 交わります | giao lưu, quan hệ với |
42 | ことわざ | tục ngữ | |
43 | なかよくします | 仲よくします | quan hệ tốt với, chơi thân với |
44 | ひつよう(な) | 必要(な) | cần thiết |
II. NGỮ PHÁP
1. Cách tạo thể điều kiện
Động từ
Động từ nhóm 1 :
Chuyển từ cột [い] sang cột [え] + [ば]
Động từ | Thể điều kiện |
かきます | かけば |
ききます | きげば |
およぎます | およげば |
のみます | のめば |
あそびます | あそべば |
まちます | まてば |
とります | とれば |
あいます | あえば |
はなします | はなせば |
Động từ nhóm 2
Bỏ [ます] và thay bằng [れば] sau động từ
Ví dụ :
たべます ーーー> たべれば
おしえます ーーー> おしえれば
Động từ nhóm 3:
きます ーーー> くれば
します ーーー> すれば
Tính từ
Tính từ đuôi な
Bỏ đuôi [な] thêm [なら]
Ví dụ :
きれい ーーー> きれいなら
ひま ーーー> ひまなら
Tính từ đuôi い
Đổi đuôi [い] thành [ければ]
Ví dụ :
おいしい ーーー> おいしければ
わるい ーーー> わるければ
Danh từ:
Thêm [なら]
Ví dụ :
あめ ーーー> あめなら
むりょう ーーー> むりょうなら
2. Trường hợp sử dụng thể điều kiện
Diễn tả một điều kiện cần thiết để việc gì đó xảy ra
Ví dụ :
ボタンをおせば, ドアがあきます Nếu ấn nút thì cửa sẽ mở
いい天気てんきなら, はながさきます Nếu trời đẹp thì hoa sẽ nở
めがねをかけなければ、しんぶんをよめません Nếu không đeo kính, không thể đọc được báo
Trong trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống nhất định hoặc khi người nghe nói về một điều gì đóVí dụ :
ほかにいけんがなければ、これでおわりますNếu không có ý kiến gì khác, chúng ta dừng ở đây
このほんがやすければ, かいいますNếu mà quyển sách này rẻ thì sẽ mua
きょう, いそがしければ, あしたきてくださいNếu hôm nay bận thì hãy đến vào ngày mai
3. Các hạn chế về cách dùng của thể điều kiện
Một trong hai vế câu không biểu thị chủ ý:
Ví dụ :
じかんがあれば、テレビをみます Nếu có thời gian, sẽ xem ti vi
ボタンをおせば、でんきがつきます Nếu ấn cái nút, điện sẽ sáng
Hai vế câu không cùng chủ ngữ
Ví dụ :
ミラーさんはじむしょにもどれば、でんわしてください Nếu anh Mira quay về văn phòng, bạn hãy gọi tôi nhé
わたしはいけば、かのじょはなきます Nếu tôi đi, cô ấy sẽ khóc
4. Phân biệt thể điều kiện với [と] và [たら]
と
Cách dùng : Diễn tả một kết quả tất yếu, một sự việc có thể dự đoán được,vế sau của mẫu câu [と] không dùng với các mẫu câu biểu thị chủ ý của người nói.( như てください、~なければなりません,…)
Ví dụ :
ここをすと, ドアがあきますNếu ấn vào đây thì cửa sẽ mở
*Ở câu văn này, cũng có thể sử dụng thể điều kiện ば.
Ví dụ :
ここをおせば, ドアがあきます.Nếu ấn vào đây thì cửa sẽ mở
たら
Cách dùng : Biểu thị thể điều kiện. Nhưng khác với thể điều kiện ば, たらcó thể sử dụng với trường hợp trong 2 vế câu có cùng chủ ngữ.
Ví dụ :
ハイフォンへきたら, ぜひれんらくしてください Nếu bạn tới Hải Phòng thì nhất định (bạn) phải liên lạc với tôi nhé
*Câu văn này sẽ không đúng với thể điều kiện [ば] vì 2 vế có cùng chủ ngữ :
Ví dụ :
ハイフォンへくれば, ぜひれんらくしてください Nếu bạn tới Hải Phòng thì nhất định (bạn) phải liên lạc với tôi nhé
4. Từ nghi vấn + động từ thể điều kiện + いいですか: nên làm gì, đi đâu ,…
Cách dùng:
Mẫu câu được sử dụng để yêu cầu người nghe cho chỉ thị hoặc lời khuyên làm 1 việc gì đó
Được dùng tương tự như mẫu câu [たらいいですか] trong bài 26
Ví dụ:
でわばんごうがわからないんですが, どうすればいいですか ?Tôi không biết số điện thoại, làm thế nào thì tốt ạ?
でわばんごうがわからないんですが, どうしたらいいですか ?(Bài 26)
5. Tính từ đuôi い / な thể điều kiện + động từ nguyên dạng, tính từ đuôi い, tính từ đuôi な + ほど : càng…càng
Cách dùng :
Diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hoặc phạm vi của nội dung được nêu ở phần sau của câu sau khi mà điều kiện ở câu trước thay đổi
Tính từ đuôi な không bỏ [な]
Ví dụ :
あたらしければ, あたらしいほどいいです Càng mới thì càng tốt
そうさがかんたんなら,かんたんなほどわかり安いです Thao tác càng đơn giản thì càng dễ hiểu
Kết thúc ngữ pháp Minna no Nihongo bài 35 hôm nay, mọi người hãy cố gắng học nhé! Sự tiến bộ của mọi người là niềm vui của chúng tôi!