CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 34 nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 みがきます 磨きます mài, đánh (răng)
2 くみたてます 組み立てます lắp ráp, lắp đặt
3 おります 折ります gấp, gập, bẻ gãy
4 きがつきます 気が付きます nhận thấy, phát hiện
5 つけます 付けます chấm
6 みつかります 見つかります được tìm thấy
7 します(ネクタイを) đeo , thắt
8 しつもんします 質問します hỏi
9 ほそい 細い gầy, hẹp, thon
10 ふとい 太い béo, to
11 ぼんおどり 盆踊り múa trong hội bon
12 スポーツクラブ câu lạc bộ thể thao
13 かぐ 家具 gia cụ , đồ dùng nội thất
14 キー chìa khóa
15 シートべルト dây an toàn
16 せつめいしょ 説明書 quyển hướng dẫn
17 sơ đồ, hình vẽ
18 せん đường
19 やじるし 矢印 dấu mũi tên
20 くろ màu đen
21 しろ màu trắng
22 あか màu đỏ
23 あお màu xanh da trời
24 こん màu xanh lam
25 きいろ 黄色 màu vàng
26 ちゃいろ 茶色 màu nâu
27 しょうゆ xì- dầu
28 ソース nước chấm, nước xốt
29 ゆうべ tối qua, đêm qua
30 さっき vừa rồi, vừa lúc nãy
31 さどう 茶道 trà đạo
32 おちゃおたてます お茶をたてます pha trà
33 さきに 今夜先に/td> trước
34 のせます 載せます đặt lên
35 これでいいですか Thế này được không/đã được chưa
36 にがい 苦い đắng
37 おやこどんぶり 親子どんぶり món oyako-don
38 ざいりょう 材料 nguyên liêu
39 ーぶん ー分 -suất / -người
40 とりにく 鶏肉 thịt gà
41 ーグラマ gam-
42 たまねぎ hành củ
43 よんぶんの1 四分の1 1/4
44 ちょうみりょう 調味料 gia vị
45 なべ nấp
46 lửa
47 ひにかけます 火にかけます đun
48 にます 煮ます nấu
49 にえます 煮えます chín,được nấu
50 どんぶり cái bát

Với bảng danh sách từ vựng Minna no Nihongo bài 34 này, chúng tôi mong vốn từ vựng của bạn sẽ ngày càng được mở rộng và củng cố thêm! Hãy tiếp tục theo dõi phần tiếp theo bài 35 nhé!

II. NGỮ PHÁP

1. Danh từ の / Động từ + とおりに, Động từ

1.1 Danh từ の + とおりに, Động từ

Cách dùng: Biểu thị một đông tác nào đó được thực hiện theo đúng như nội dung đã được biểu thị trong danh từ

Ví dụ :

せんのとおりに、きってください: Cắt theo đường này

せつめいしょのとおりに、くみたてました: Tôi lắp theo đúng quyển hướng dẫn

1.2 Động từ nguyên dạng / động từ thể た (1) + とおりに, Động từ (2)

Cách dùng: Làm(động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nhìn, nghe, học,…(động từ 1)

*Động từ 1 ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thực hiện trong hiện tại, còn nếu là trong quá khứ thì phải dùng thể

Ví dụ:

わたしがやるとおりに、やってください: Hãy làm đúng theo những gì tôi làm

わたしがいうとおりに、かいてください: Hãy viết theo nhưng gì tôi nói

みたとおりに、かいてください: Hãy viết ra những gì anh chị đã thấy

2. Danh từ の / Động từ thể た + , Động từ 2: Sau khi

Cách dùng: diễn tả sự việc được biểu thị ở động từ 2 sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 hay danh từ 1 đã hoàn thành

Ví dụ:

あたらしいのをかったあとで、なくしたとけいがみつかりました: Sau khi mua đồng hồ mới, tôi tìm thấy đồng hồ bị mất

しごとのあとで、のみにいきませんか: Sau khi xong việc, anh/chị có đi uống với tôi không ?

*So với mẫu câu [てから] thì mẫu câu này thể hiện rõ trình tự thời gian hơn

3. Động từ thể て / động từ thể(ない)ないで + Động từ 2: diễn tả động tác hay trạn thái đi kèm với động từ 2

Ví dụ :

しょうゆを つけて たべます: Chúng ta chấm xì dầu rồi ăn

しょうゆを つけないで たべます: Chúng ta ăn mà không chấm xì dầu

4. Động từ thể(ない)ないで , Động từ 2

Cách dùng: Trong trường hợp có 2 việc không thể thực hiện đồng thời, mà ai đó phải lựa chọn làm việc biểu thị ở động từ 2 mà không làm động từ 1

Ví dụ:

にちようびはどこもいかないで、うちでゆっくりやすみます: Chủ nhật tôi không đi đâu cả mà chỉ ở nhà nghỉ ngơi

Với bảng tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo bài 34 này, chúng tôi mong vốn ngữ pháp của bạn sẽ ngày càng được mở rộng và củng cố thêm! Hãy tiếp tục theo dõi phần tiếp theo bài 35 nhé!

0979 117 389