CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 33 nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 にげます 逃げます chạy trốn, bỏ chạy
2 さわぎます 騒ぎます làm ồn, làm rùm beng
3 あきらめます từ bỏ, đầu hàng
4 なげます 投げま ném
5 まもります 守ります bảo vệ, tuân thủ
6 あげます 上げます nâng lên, tăng lên
7 さげます 下げます hạ xuống, giảm xuống
8 つたえます 伝えます truyền đạt
9 ちゅういします 注意します chú ý
10 はずします 外します rời, không có ở (chỗ ngồi)
11 だめ không được, không thể
12 せき chỗ ngồi, ghế
13 ファイト (な) ’quyết chiến’, ‘cố lên’
14 マーク kí hiệu
15 ボール quả bóng
16 せんたくき 洗濯機 máy giặt
17 ―き ー機 máy–
18 きそく 規則 quy tắc, kỷ luật
19 しようきんし 使用禁止 cấm sử dụng
20 たちいりきんし 立ち入り禁止 cấm vào
21 いりぐち 入口 cửa vào
22 でぐち 出口 cửa ra
23 ひじょうぐち 非常宇口 cửa thoát hiểm
24 むりょう 無料 miễn phí
25 ほんじつきゅうぎょう 本日休業 hôm nay đóng cửa, hôm nay nghỉ
26 えいぎょうちゅう 営業中 đang mở cửa
27 しようちゅう 使用中 đang sử dụng
28 ―ちゅう ー中 đang–
29 どういうー –gì, — thế nào
30 もう không—nữa
31 あと còn~
32 ちゅうしゃいはん 駐車違反 đỗ xe trái phép
33 そりゃあ thế thì ,ồ
34 ~いない ~い内 ~trong khoảng, ~trong vòng
35 けいさつ 警察 cảnh sát
36 ばっきん 罰金 tiền phạt
37 でんぽう 電報 điện báo
38 ひとびと 人々 nhiều người
39 きゅうよう 急用 việc gấp
40 うちます(でんぽうを) 打ちます(電報を) gửi(điện báo)
41 でんぽうだい 電報代 phí điện báo
42 できるだけ cố gắng, trong khả năng có thể
43 みじかく 短く ngắn gọn
44 また thêm nữa
45 たとえば 例えば ví dụ
46 キトク 危篤 tình trạn hiểm nghèo
47 おもいびょうき 重い病気 bệnh nặng
48 あす 明日 ngày mai
49 るす 留守 vắng nhà
50 るすばん 留守番 trông nhà, giữ nhà
51 (お)いわい việc mừng
52 なくなります mất,chết
53 かなしい 悲しい buồn
54 りようします 利用します sử dụng, lợi dụng, tận dụng

Các bạn hãy mau mau học hết nhé! Không học mà để dồn lại một lần thật sự là không tốt cho cả sức khỏe và cả quá trình học tiếng Nhật đấy! Hãy cố gắng lên nhé!

II. NGỮ PHÁP

1. Thể mệnh lệnh và thể cấm chỉ

Cách tạo thể mệnh lệnh

  • Nhóm 1 :

Đổi âm cuối của thể [ます] sang âm cùng hàng thuộc dãy [え]

Ví dụ :

かきます ーーーー> かけ

およぎます ーーー> およげ

のみます ーーーー> のめ

  • Nhóm 2 :

Thêm [ろ] vào sau thể [ます]

Ví dụ :

さげます ーー> さげろ

でます  ーー> でろ

Nhóm 3 :

きます ーーー> こい

します ーーー> しよう

*Những động từ không biểu thị chủ ý như [わかる], [できる] ,[ある] ,… thì không có thể mệnh lệnh

Cách tạo thể cấm chỉ

Chuyển về thể từ điển rồi thêm [な] vào cả 3 nhóm động từ

Ví dụ :

かく    ーーー> かくな

およぐ  ーーー> およぐな

のむ   ーーー> のむな

さげる  ーーー> さげるな

でる   ーーー> でるな

おりる  ーーー> おりるな

する   ーーー> するな

くる   ーーー> くるな

2. Cách dùng thể mệnh lệnh và thể cấm chỉ

Thể mệnh lệnh và cấm chỉ dùng để ra lệnh hoặc cấm đoán ai đó làm việc gì. Nó mang sắc thái cứng và chua chát nên chỉ dùng khi người có địa vị cao hơn với người có địa vị thấp hơn và được dùng trong các trường hợp cụ thể sau :

Dùng trong trường hợp người có địa vi cao hơn nói với người có đại vì thấp hơn hay cha nói với con :

Ví dụ:

あしたまでレポートをまとめろĐến ngày mai phải tóm tắt xong bản báo cáo đấy

べんきょうしろHọc bài đi

テレビをみるなKhông được xem tivi

Dùng giữa những người bạn trai với nhau :

Ví dụ :

こんばんうちへこいよTối nay đến nhà tao nhé

ビールをのむなよ。Không uống bia nữa

Dùng khi cổ vũ ( Phái nữ có thể sử dụng) :

Ví dụ :

がんばれ  Cố lên

はしれ  Chạy đi

Dùng trong những trường hợp khẩn cấp, lời nói cần ngắn gọn và có hiệu quả nhanh như trong cơ quan, nhà máy :

Ví dụ :

スイッチをきれ  Tắt nguồn điện đi

ものをおとすな   Không được làm rơi đồ

Dùng để đưa ra hiệu lệnh hướng dẫn giao thông :
Ví dụ :
とまれ  Hãy dừng lại
はいるな  không được vào

3. [~とよみますか] và [~とかきますか]: ~ đọc là như thế nào / viết như thế nào

Ví dụ :

あのかんじはなんとよむんですか?Chữ kanji kia đọc là gì ?

あそこに「とまれ」とかいています  Ở chỗ kia có viết là “Tomare”

4. Danh từ 1 は Danh từ 2 と いういみ です: Danh từ 1 có nghĩa là danh từ 2

Ví dụ :

このマークはどういういみですか?  Kí hiệu này có nghĩa là gì ?

せんたくであらえるといういみです  Có nghĩa là có thể giặt bằng máy

5. [câu] / thể thông thường + と + いっていました

Cách dùng : Khi muốn trích dẫn lời của người thứ 3 thì ta dùng [いいました] còn khi muốn truyền đạt lại lời nhắn của người thứ 3 ta dùng [いっていました]

Ví dụ :

たなかさんは「あしたやすみます」といっていました

たなかさんは あしたやすむ といっていました  Anh Tanaka nói ngày mai sẽ nghỉ

6. [câu] / thể thông thường + と + つたえて いただけませんか

Cách dùng : khi muốn nhờ truyền đại lại lời nhắn cho ai đó một cách lịch sự

Ví dụ :

すみませんが、わたなべさんに あしたのパーティー6じからだと つたえていただけませんか?Xin lỗi anh/chị làm ơn nhắn với chị Watanabe rằng buổi tiệc ngày mai bắt đầu từ 6 giờ, có được không ?

Chúc các bạn học tập thật hiệu quả !

0979 117 389