CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 32 nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 うんどうします 運動します vận động, tập thể thao
2 せいこうします 成功します thành công
3 しっぱいします(しけんに~) 失敗します(試験に~) thất bại, trượt
4 ごうかくします(しけんに~) 合格します(試験に~) đỗ
5 もどります 戻ります quay lại, trở lại
6 やみます(雨が~) tạnh ,ngừng
7 はれます 晴れます nắng, quang đãng
8 くもります 曇ります có mây, mây mù
9 ふきます(かぜが~) 吹きます(風が~) thổi
10 なおります 治ります、直ります khỏi
11 つづきます tiếp tục, tiếp diễn
12 ひやします 冷やします làm lạnh
13 しんぱい(な) 心配(な) lo lắng
14 じゅうぶん(な) 十分(な) đủ
15 おかしい có vấn đề, không bình thường
16 うるさい ồn ào
17 やけど bỏng
18 けが bị thương
19 せき ho
20 インフルエンザ cúm dịch
21 そら bầu trời
22 たいよう 太陽 mặt trời
23 ほし ngôi sao
24 つき mặt trăng
25 かぜ gió
26 きた phía bắc
27 みなみ phía nam
28 にし 西 phía tây
29 ひがし phía đông
30 すいどう 隧道 nước máy
31 エンジン động cơ
32 チーム đội
33 こんや 今夜 tối nay, đêm nay
34 ゆうがた 夕方 chiều tối
35 まえ trước
36 おそく 遅く muộn , khuya
37 こんなに như thế này
38 そんなに như thế đó
39 あんなに như thế kia
40 もしかしたら có thể, biết dâu là, có khả năng
41 それはいけませんね thế thì thật không tốt.
42 オリンピック olympic
43 げんき 元気 khỏe mạnh
44 dạ dày
45 はたらきすぎ 働きすぎ làm việc quá sức
46 ストレス stress, căng thẳng tâm lý
47 むりをします 無理をします làm quá sức
48 ゆっくりします nghỉ ngơi, thư thái, dưỡng sức
49 ほしうらない 星占い bói sao
50 おうしざ 牡牛座 chòm sao Kim Ngưu
51 こまります 困ります rắc rối, khó xử, vấn đề
52 たからくじ 「宝くじ xổ số
53 あたります(たからくじが~) 当たります(宝くじが~) trúng(số)
54 けんこう 健康 sức khỏe
55 れんあい 恋愛 tình yêu
56 こいびと 恋人 người yêu
57 (お)かねもち お)金持ち người giàu có

II. NGỮ PHÁP

1. Động từ thể た / động từ thể ない + ほうがいいです: nên / không nên

Cách dùng: dùng để khuyên ai đó làm gì / không làm gì thì tốt cho họ

Ví dụ:

まいにちうんどうしたほうがいいです: Hàng ngày nên vận động

じゃ、おふろにはいらないほうがいいですよ: Vậy thì, không nên tắm

*Khác nhau giữa [~たほうがいい] và [~たらいい]:

[~たほうがいい] dùng để đưa ra lời mời gợi ý đơn giản còn [~たらいい] chỉ ra sự so sánh và lựa chọn 2 vật

2. Động từ , tính từ đuôi [い], tính từ đuôi [な] và danh từ thể thông thường + でしょう: có lẽ là

Cách dùng:

Biểu thị suy luận của người nói căn cứ vào một số thông tin nào đó

Danh từ chuyển qua thể thông thường bỏ [だ]

Ví dụ:

あしたはあめがふるでしょう: Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa

3. Động từ , tính từ đuôi [い], tính từ đuôi [な] và danh từ thể thông thường + かもしれません: có lẽ là / cũng không biết chừng

Cách dùng:

Dùng để biểu thị sự phỏng đoán của người nói nhưng khả năng xảy ra thấp hơn 50%

Danh từ chuyển qua thể thông thường bỏ [だ]

Ví dụ:

ごごからゆきがふるかもしれません: Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên

4. きっと / たぶん / もしかしたら

4.1 きっと

Cách dùng:

Phó từ này được dùng trong trường hợp người nói khá chắc hắn về suy đoán của mình.

Xác suất nằm trong mức độ từ rất cao đến mức độ tương đương [でしょう]

Ví dụ:

みらーさんはきっときます: Anh Miller chắc sẽ tới

あしたはきっとあめでしょう: Ngày mai chắc sẽ mưa

4.2 たぶん

Cách dùng:

Phó từ này biểu thị mức độ chắc chắn thấp hơn [きっと]

Thường được sử dụng cùng [でしょう] và [~ともっています]

Ví dụ:

みらーさんはくるでしょう?: Liệu anh Miller có đến không ?

たぶんくるでしょう: Có lẽ anh ấy sẽ đến

やまださんはこのニュースをしらないとおもいます: Tôi nghĩ anh Yamada không biết tin này

4.3 もしかしたら

Cách dùng:

Phó từ này dùng kèm với [~かもしれません]

So với câu không có [もしかしたら] thì câu có [もしかしたら] biểu thị khả năng thấp hơn

Ví dụ:

もしかしたら さんがつに そつぎょうできない かもしれません: Biết đâu tháng 3 tôi không tốt nghiệp được

5. Lượng từ で

Cách dùng: biểu thị mức giới hạn về tiến bạc, thời gian, số lượng cần thiết để một trạng thái, động tác hoặc sự việc được diễn ra

Ví dụ:

えきまで30ぶんでいけますか?: 30 phút nữa đi đến ga được không ?

3まんえんでカメラがかえますか?: 3 vạn yên mua đầu video được không ?

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong phần ngữ pháp tiếng Nhật bài 32. Hy vọng các bạn vẫn sẽ giữ vững phong độ học như bây giờ!

0979 117 389