TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 30
06/06/2024 15:07
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 30 nhé!
I. TỪ VỰNG
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | はります | dán | |
2 | かけます | 掛けます | treo |
3 | かざります | 飾ります | trang trí |
4 | ならべます | 並べます | xếp thành hàng |
5 | うえます | 植えます | trồng (cây) |
6 | もどします | 戻します | đưa về, trả về |
7 | まとめます | nhóm lại, tóm tắt | |
8 | かたづけます | 方づけます | dọn dẹp, sắp xếp |
9 | しまいます | cất vào, để vào | |
10 | きめます | 決めます | quyết định |
11 | しらせます | 知らせます | thông báo |
12 | そうだんします | 祖横断します | thảo luận, trao đổi , bàn bạc |
13 | よしゅうします | 予習します | chuẩn bị bài mới |
14 | ふくしゅうします | 復習します | ôn bài cũ |
15 | そのままにします | để nguyên như thế | |
16 | おこさん | お子さん | con (dùng đối với người khác) |
17 | じゅぎょう | 授業 | giờ học |
18 | こうぎ | 講義 | bài giảng |
19 | ミーテイング | cuộc họp | |
20 | よてい | 予定 | kế hoạch, dự định |
21 | おしらせ | お知らせ | bản thông báo |
22 | あんないしょ | 案内書 | tài liệu hướng dẫn |
23 | カレンダー | lịch , tờ lịch | |
24 | ポスター | tờ quảng cáo, tờ áp phích | |
25 | ごみばこ | ごみ箱 | thùng rác |
26 | にんぎょう | 人形 | con búp bê, con rối |
27 | かびん | 花瓶 | lọ hoa |
28 | かがみ | 鏡 | cái gương |
29 | ひきだし | 引き出し | ngăn kéo |
30 | げんかん | 玄関 | cửa vào |
31 | ろうか | 廊下 | hành lang |
32 | かべ | 壁 | bức tường |
33 | いけ | 池 | cái ao |
34 | こうばん | 交番 | trạm cảnh sát |
35 | もとのところ | 元の 所 | địa điểm ban đầu |
36 | まわり | 周り | xung quanh |
37 | まんなか | 真ん中 | giữa, trung tâm |
38 | すみ | góc | |
39 | まだ | chưa | |
40 | ―ほど | chừng— | |
41 | よていひょう | 予定表 | thời khóa biểu |
42 | ごくろうさま | anh, chị đã làm việc vất vả/cảm ơn anh, chị | |
43 | きぼう | 希望 | hi vọng, nguyện vọng |
44 | なにかごきぼうがありますか | 何かご希望がありますか | anh/chị có nguyện vọng gì không? |
45 | ミュージカル | ca kịch | |
46 | それはいいですな | ||
47 | まるい | 丸い | tròn |
48 | つき | 月 | mặt trăng |
49 | ちきゅう | 地球 | trái đất |
50 | うれしい | vui | |
51 | いや(な) | chán, ghét, không chấp nhận được | |
52 | すると | sau đó, tiếp đó | |
53 | めがさめます | 目が覚めます | tỉnh giấc, mở mắt |
Các bạn đều đã học hết 29 bài từ vựng trước rồi phải không nào ? Vậy hãy cố gắng học tiếp từ vựng bài 30 này nhé!
II. NGỮ PHÁP
1. Động từ thể て あります
Diễn tả một trạng thái phát sinh là kết quả của hành động có chủ ý của ai
Động từ được dùng ở đây là ngoại động từ và động từ biểu thị chú ý
2. Danh từ 1 + に + danh từ 2 + động từ thể て あります
Mẫu câu này dùng để diễn tả chi tiết một vật hiện hữu ở trạng thái như thế nào.
Động từ sử dụng trong câu là ngoại động từ, là động từ biểu thị sự chủ ý của ai đó
Ví dụ:
カレンダーにこんしゅうのよていがかいてあります Ở trên lịch có ghi lịch làm việc của tuần này
かべに かがみ をかけて あります Ở trên tường có treo cái gương
3. Danh từ 2 は danh từ 1 に động từ thể て あります
Cách dùng:
Mẫu câu này dùng để diễn tả danh từ 2 ở cấu trúc phần 1 là chủ đề của câu văn
Ví dụ :
かがみはかべにかけて あります Cái gương ở trên tường
こんしゅうのよていはカレンダーにかいてあります Lịch làm việc của tuần này ghi ở trên lịch
Mẫu câu còn dùng để diễn tả một việc gì đó/ một hành động gì đó đã được chuẩn bị xong。Trong trường hợp này hay đi kèm với [もう]
Ví dụ :
かいぎしすの じかんはもうみなさんにしらせてあります Giờ của buổi hội nghị đã thông báo cho mọi người rồi
たんじょうびの プレゼントはもうかってあります Tôi đã mua quà sinh nhật (sẵn) rồi
Chú ý: Phân biệt động từ thể て あります và động từ thể て います:
Động từ sử dụng trong thể て います hầu hết là nội động từ
Động từ sử dụng trong thể てあります là ngoại động từ
Ví dụ :
ドアをしめる Cửa đóng
ドアが しめて あります Cửa (đang được) đóng. (Vì một mục đích/ lý do mà cửa đang được đóng)
ドアが しまて います Cửa (đang) đóng. (Tình trạng hiện giờ cửa đang được đóng)
4. Động từ thể て おき ます
Mẫu câu này dùng để diễn tả việc đã hoàn thành xong trước một thời điểm nhất định
Ví dụ:
かいぎしつのまえになにをしておき ますか Trước khi họp, phải chuẩn bị sẵn cái gì?
しりょうをコピーしておき ます Photo sẵn các tài liệu
りょこうのまえに ホテルをよやくしておいたら いい ですよ Trước khi đi du lịch, nên đặt phòng trước thì được đó
Dùng để xử lý tình huống sau khi thực hiện một hành động nào đó hoặc đưa ra giải pháp tạm thời
Ví dụ :
このざっし はぜんぶ よんだら, ひきだしにおしておいて くださ Sau khi đọc xong quyển tạp chí này, hãy để lại vào ngăn kéo
Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hay duy trì một trạng thái nào đó
まどをし めて もいい でか Tôi đóng cửa sổ cũng được chứ?
すみ ません, ちょっとあついです から, その まま あげておいて ください Xin lỗi, vì hơi nóng một chút nên xin cứ để nguyên như vậy giúp
5. まだ + động từ (thể khẳng định): vẫn còn
Cách dùng : Đây là mẫu câu dùng để diễn tả một trạng thái vẫn còn đang tiếp diễn
Ví dụ:
あめは もう やみました か. Mưa đã tạnh chưa?
いいえ, まだ ふって いまよ. Chưa, trời vẫn đang mưa đấy!
5. それ : Chỉ điều mà đối tác đối thoại nói ngay trước đó
Ví dụ :
ブロドウェイでミュージカルみたいといもうんですが Muốn xem ca kịch ở Broadway
それはいいですね hay đấy nhỉ
Các bạn đều đã học hết 25 bài ngữ pháp trước rồi phải không nào ? Vậy hãy cố gắng học tiếp bài 30 này nhé! Chúc bạn càng ngày học tiếng Nhật càng tiến bộ nhé!