TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 28
03/06/2024 09:06
I. TỪ VỰNG
hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đến với từ vựng Minna no Nihongo bài 28. Hãy cùng làm vốn từ vựng của mình thêm phong phú nào!
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | うれます | 売れます | bán |
2 | おどります | 踊ります | nhảy |
3 | かみます | nhai,cắn | |
4 | えらびます | 選びます | lựa,lựa chọn |
5 | かよいます | 通います | đi học(đại học) |
6 | メモします | メモします | ghi chép lại,ghi lại |
7 | まじめ | 真面目 | nghiêm túc,đàng hoàng |
8 | ねっしん | 熱心 | nhiệt tình |
9 | えらい | 偉い | vĩ đại, kính trọng |
10 | ちょうどいい | 丁度いい | vừa đúng,vừa vặn |
11 | やさしい | 優しい | phong cảnh |
12 | しゅうかん | 習慣 | tập quán |
13 | けいけん | 経験 | kinh nghiệm |
14 | ちから | 力 | sức mạnh |
15 | にんき | 人気 | hâm mộ |
16 | かたち | 形 | hình dáng |
17 | いろ | 色 | màu |
18 | あじ | 味 | vị |
19 | ガム | kẹo cao su | |
20 | しなもの | 品物 | hàng hóa |
21 | ねだん | 値段 | giá cả |
22 | きゅうりょう | 給料 | lương |
23 | ボーナス | ~ご | thưởng |
24 | ばんぐみ | 番組 | chương trình(truyền hình,phát thanh,..) |
25 | ドラマ | kịch,phim truyền hình | |
26 | しょうせつ | 小説 | tiểu thuyết |
27 | しょうせつか | 小説家 | tiểu thuyết gia |
28 | かしゅ | 歌手 | ca sĩ |
29 | かんりにん | 管理人 | người quản lí |
30 | むすこ | 息子 | con trai(dùng cho mình) |
31 | むすこさん | 息子さん | con trai(dùng cho người khác) |
32 | むすめ | 娘 | con gái(dùng cho mình) |
33 | むすめさん | 娘さん | con gái(dùng cho người khác) |
34 | じぶん | 自分 | bản thân |
35 | しょうらい | 将来 | tương lai |
36 | しばらく | một khoảng thời gian ngắn, một chút, một lát | |
37 | たいてい | thường, thông thường | |
38 | それに | ngoài ra | |
39 | それで | do đó | |
40 | 「ちょっと」おねがいがあるんですが | 「ちょっと」お願いがあるんですが | tôi có chút việc muốn nhờ anh chị |
41 | ホームステイ | homestay | |
42 | かいわ | 会話 | hội thoại |
43 | おしゃべりします | おしゃべりします | trò chuyện |
44 | おしらせ | お知らせ | thông báo |
45 | ひにち | 日にち | ngày |
46 | ど | 土 | thứ 7 |
47 | たいいくかn | 体育館 | phòng thể dục |
48 | むりょう | 無料 | miễn phí |
Kết thúc từ vựng Minna no Nihongo bài 28 hôm nay, mọi người hãy cố gắng học nhé! Sự tiến bộ của mọi người là niềm vui của chúng tôi!
II. NGỮ PHÁP
1. Động từ 1 ながら động từ 2: Vừa làm gì vừa làm gì
Cách dùng: biểu thị chủ thể nào đó làm đồng thời 2 hành động trong khoảng thời gian nhất định
Ví dụ :
おんがくをききながらしょくじします : Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc
べんきょうしながらはたらきます: Tôi vừa đi làm vừa đi học
2. Động từ thể て + います
Cách dùng:
- Biểu thị một thói quen hay một hành vi đều đặn
- Nếu là thói quen trong quá khứ thì dùng [いました]
Ví dụ :
まあさジョギングをしています: Tôi chạy bộ mỗi sáng
3. Thể thông thường し ,~
Cách dùng: Nối các mệnh đề hay câu có chung quan điểm. Ví dụ như khi nói về nhiều ưu điểm của một chủ thể, ta dùng mẫu câu này
Ví dụ :
ワットせんせいはねっしんだし、まじめだし、けいけんもあります: Thầy Watt vừa nhiệt tình, nghiêm túc , lại có kinh nghiệmKhi muốn liệt kê trên 2 nguyên nhân, lí do, dùng mẫu câu này :
えきからちかいし、くるまでこられるし、このみせはとてもべんりです : Gần ga, lại có thể đi lại bằng xe ô tô, của hàng này thật tiện lợi
*Khác với mẫu câu [から], mẫu câu này còn có ý nghĩa ngoài ra còn nhiều lí do khác
Ví dụ :
いろがきれいだし、このくつをかいました: Vì màU sắc đẹp (và những lí do khác), tôi mua đôi giày này
a. ~し、~し、(それに)~ vừa…vừa… hơn nữa hơn nữa
Có thể dùng mẫu câu này để miêu tả nhiều nội dung khác nhau của một đề tài.
Ví dụ:
ミラーさんは 親切だし、頭もいいし、それに ハンサムです。 Anh Miller vừa tốt bụng, vừa thông minh, hơn nữa lại rất đẹp trai
b. ~し、~し、(それで)~ Vì… và vì… nên…
Cấu trúc này cũng được sử dụng khi trình bày hơn một lý do hoặc nguyên nhân.
Ví dụ:
きょうは 雨だし、お金もないし、(それで) 出かけません。Hôm nay trời vừa mưa, hơn nữa không có tiền nên tôi không đi ra ngoài.
この店は 食べ物も おいしいし、値段も 安いし、(それで) 人が 多いです。 Cửa hàng này đồ ăn ngon, giá lại rẻ nên rất đông khách
c. ~し、~し、~から Vì…, và vì… (ngoài ra còn có các nguyên nhân khác)
Cấu trúc này được sử dụng để trả lời cho câu hỏi tại sao. Với ngụ ý: ngoài những nguyên nhân người ta nêu ra có thể còn có nhiều nguyên nhân khác nữa.
Ví dụ:
どうして この会社に 入ったんですか。Tại sao bạn lại vào công ty này để làm việc?
残業も ないし、ボーナスも 多いですから。Vì không phải làm thêm giờ, và tiền thưởng lại nhiều
Vậy là đã kết thúc phần ngữ pháp Minna no Nihongo bài 28 rồi, mọi người hãy cố gắng học nhé!