CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

I. TỪ VỰNG

hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đến với từ vựng Minna no Nihongo bài 28. Hãy cùng làm vốn từ vựng của mình thêm phong phú nào!

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 うれます 売れます bán
2 おどります 踊ります  nhảy
3 かみます nhai,cắn
4 えらびます 選びます lựa,lựa chọn
5 かよいます 通います đi học(đại học)
6 メモします メモします ghi chép lại,ghi lại
7 まじめ 真面目 nghiêm túc,đàng hoàng
8 ねっしん 熱心 nhiệt tình
9 えらい 偉い vĩ đại, kính trọng
10 ちょうどいい 丁度いい vừa đúng,vừa vặn
11 やさしい 優しい phong cảnh
12 しゅうかん 習慣 tập quán
13 けいけん 経験 kinh nghiệm
14 ちから sức mạnh
15 にんき 人気 hâm mộ
16 かたち hình dáng
17 いろ màu
18 あじ vị
19 ガム kẹo cao su
20 しなもの 品物 hàng hóa
21 ねだん 値段 giá cả
22 きゅうりょう 給料 lương
23 ボーナス ~ご thưởng
24 ばんぐみ 番組 chương trình(truyền hình,phát thanh,..)
25 ドラマ kịch,phim truyền hình
26 しょうせつ 小説 tiểu thuyết
27 しょうせつか 小説家 tiểu thuyết gia
28 かしゅ 歌手 ca sĩ
29 かんりにん 管理人 người quản lí
30 むすこ 息子 con trai(dùng cho mình)
31 むすこさん 息子さん con trai(dùng cho người khác)
32 むすめ con gái(dùng cho mình)
33 むすめさん 娘さん con gái(dùng cho người khác)
34 じぶん 自分 bản thân
35 しょうらい 将来 tương lai
36 しばらく một khoảng thời gian ngắn, một chút, một lát
37 たいてい thường, thông thường
38 それに ngoài ra
39 それで do đó
40 「ちょっと」おねがいがあるんですが 「ちょっと」お願いがあるんですが tôi có chút việc muốn nhờ anh chị
41 ホームステイ homestay
42 かいわ 会話 hội thoại
43 おしゃべりします おしゃべりします trò chuyện
44 おしらせ お知らせ thông báo
45 ひにち 日にち ngày
46 thứ 7
47 たいいくかn 体育館 phòng thể dục
48 むりょう 無料 miễn phí

Kết thúc từ vựng Minna no Nihongo bài 28 hôm nay, mọi người hãy cố gắng học nhé! Sự tiến bộ của mọi người là niềm vui của chúng tôi!

II. NGỮ PHÁP

1. Động từ 1 ながら động từ 2: Vừa làm gì vừa làm gì

Cách dùng: biểu thị chủ thể nào đó làm đồng thời 2 hành động trong khoảng thời gian nhất định

Ví dụ :

おんがくをききながらしょくじします : Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc

べんきょうしながらはたらきます: Tôi vừa đi làm vừa đi học

2. Động từ thể て + います

Cách dùng:

  • Biểu thị một thói quen hay một hành vi đều đặn
  • Nếu là thói quen trong quá khứ thì dùng [いました]

Ví dụ :

まあさジョギングをしています: Tôi chạy bộ mỗi sáng

3. Thể thông thường し ,~

Cách dùng: Nối các mệnh đề hay câu có chung quan điểm. Ví dụ như khi nói về nhiều ưu điểm của một chủ thể, ta dùng mẫu câu này

Ví dụ :

ワットせんせいはねっしんだし、まじめだし、けいけんもあります: Thầy Watt vừa nhiệt tình, nghiêm túc , lại có kinh nghiệmKhi muốn liệt kê trên 2 nguyên nhân, lí do, dùng mẫu câu này :

えきからちかいし、くるまでこられるし、このみせはとてもべんりです : Gần ga, lại có thể đi lại bằng xe ô tô, của hàng này thật tiện lợi

*Khác với mẫu câu [から], mẫu câu này còn có ý nghĩa ngoài ra còn nhiều lí do khác

Ví dụ :

いろがきれいだし、このくつをかいました: Vì màU sắc đẹp (và những lí do khác), tôi mua đôi giày này

a. ~し、~し、(それに)~ vừa…vừa… hơn nữa hơn nữa

Có thể dùng mẫu câu này để miêu tả nhiều nội dung khác nhau của một đề tài.

Ví dụ:

ミラーさんは 親切だし、頭もいいし、それに ハンサムです。 Anh Miller vừa tốt bụng, vừa thông minh, hơn nữa lại rất đẹp trai

b. ~し、~し、(それで)~ Vì… và vì… nên…

Cấu trúc này cũng được sử dụng khi trình bày hơn một lý do hoặc nguyên nhân.

Ví dụ:

きょうは 雨だし、お金もないし、(それで) 出かけません。Hôm nay trời vừa mưa, hơn nữa không có tiền nên tôi không đi ra ngoài.

この店は 食べ物も おいしいし、値段も 安いし、(それで) 人が 多いです。 Cửa hàng này đồ ăn ngon, giá lại rẻ nên rất đông khách

c. ~し、~し、~から Vì…, và vì… (ngoài ra còn có các nguyên nhân khác)

Cấu trúc này được sử dụng để trả lời cho câu hỏi tại sao. Với ngụ ý: ngoài những nguyên nhân người ta nêu ra có thể còn có nhiều nguyên nhân khác nữa.

Ví dụ:

どうして この会社に 入ったんですか。Tại sao bạn lại vào công ty này để làm việc?

残業も ないし、ボーナスも 多いですから。Vì không phải làm thêm giờ, và tiền thưởng lại nhiều

Vậy là đã kết thúc phần ngữ pháp Minna no Nihongo bài 28 rồi, mọi người hãy cố gắng học nhé!

0979 117 389