CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Nhằm mục đích tạo điều kiện giúp các bạn học cũng như tổng ôn tập lại kiến thức tiếng Nhật N5 và N4 đặc biệt là về từ vựng, chúng tôi đã tổng hợp lai các bài từ vựng trải dài từ bài 1 tới bài 50 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 1 và 2. Sau khi đã hoàn thành xong quyển 1 thì hôm nay chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn quyển thứ 2. Bây giờ, chúng ta sẽ bước vào bài đầu tiên : từ vựng tiếng Nhật Minna no Nihongo bài 26.

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 みます 見る xem,nhìn
2 みます 診る chẩn đoán,khám bệnh
3 さがします 捜す tìm đồ vật bị mất
4 さがします 探す tìm,tìm kiếm (cv,người…)
5 おくれます 時間に遅れる trễ giờ
6 まにあいます 会議に間に合う kịp giờ
7 やります 宿題をやる làm bài tập
8 ひろいます ごみを拾う nhặt rác
9 れんらくします 学校に連絡する liên lạc
10 きぶんがいい 気分がいい tâm trạng,thể trạng tốt
11 きぶんがわるい 気分が悪い tâm trạng,thể trạng xấu
12 うんどうかい 運動会 hội thi thể thao
13 ぼんおどり 盆踊り lễ hội múa obon
14 フリーマーケット chợ đồ cũ,chợ trời
15 ばしょ 場所 nơi chốn,địa điểm
16 ボランティア việc từ thiện,tình nguyện viên
17 さいふ 財布
18 ごみ rác
19 こっかいぎじどう 国会議事堂 tòa nhà quốc hội
20 へいじつ 平日/週末 ngày thường
21 べん (ほうげん) 大阪弁(方言) tiếng osaka,tiếng địa phương
22 こんど 今度 lần tới
23 ずいぶん khá ,tương đối
24 ちょくせつ 直接 trực tiếp
25 いつでも lúc nào cũng
26 どこでも ai cũng
27 だれでも nhất định
28 なんでも cái gì cũng
29 こんな… ..như thế này
30 そんな… …như thế đó
31 あんな… …như thế kia
32 かたづきます 片付く sắp xếp,dọn dẹp
33 だします 出す đổ,để (rác)
34 もえるごみ 燃えるごみ rác cháy được
35 おきば 置き場 chỗ để,chỗ đặt
36 よこ bên cạnh
37 びん cái chai
38 かん cái lon,hộp kim loại
39 ガス ga
40 がいしゃ ガス会社 cty ga
41 うちゅう 宇宙 vũ trụ
42 さま 田中様、お客様 ngài,vị
43 うちゅうせん 宇宙船 tàu vũ trụ
44 こわい 怖い sợ,đáng sợ
45 ちがいます 違う khác,không phải
46 うちゅうひこうし 宇宙飛行士 nhà du hành vũ trụ

Hy vọng những cố gắng của chúng tôi có thể giúp việc học tiếng Nhật của bạn trở nên dễ dàng hơn phần nào. Chúc bạn thành công!

II. NGỮ PHÁP

1. Thể thông thường + んです

Cấu trúc :

Động từ : る / ない / た / なかった + んです

Ví dụ :

のむん

のまないん

のんだん

のまなかったん

Tính từ đuôi い : い / くない / かった / くなかった + んです

Ví dụ :

わるいん

わるくないん

わるかったん

わるくなったん

Tính từ đuôi な : な / じゃない / だった / なかった + んです

Ví dụ :

ひまなん

ひまじゃないん

ひまだったん

ひまなかったん

Danh từ : な / じゃない / だった / なかった + んです

Ví dụ :

ゆきなん

ゆきじゃないん

ゆきだったん

ゆきなかったん

2. ~んですか

Mẫu câu này dùng trong các trường hợp sau :

  • Người nói đưa ra phỏng đoán, xác nhận nguyên nhân hoặc lí do sau khi đã nhìn,nghe thấy một điều gì đó rồi sau đó xác định lại thông tin đấy

Ví du :

わたなべさんは ときどき おおさかべん をつかいますね。おおさかにすんでいんたんですか?Chị Watanbe thường hay nói giọng Osaka nhỉ! Chị từng sống ở Osaka à?

ええ、15さいまでおおさかにすんでいました。Phải, Tôi sống ở Osaka đến năm 15 tuổi

Người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình vừa nghe hay thấy

おもしろいデザインのくつですね。どこでかったんですか?thiết kế của đôi giày hấp dẫn nhỉ! Chị mua ở đâu vậy ?

エドヤストアでかいました Tôi mua ở cửa hàng Edoya Store.

  • Người nói muốn người nghe giải thích thêm về lí do, nguyên nhân của những gì mình đã thấy, nghe

Ví dụ :

どうしておくれたんですか?Tại sao cô lại đến muộn?

Người nói muốn được giải thích thêm về một tình trạng hay trạng thái nào đó
Ví dụ :

どうしたんですか?Anh/ chị bị sao thế ?

*Mẫu câu này đôi khi dùng để thể hiện sự ngạc nhiên, nghi ngờ hay tò mò. Nếu dùng không thích hợp sẽ gây ra khó chịu cho người nghe. Vì vậy, cần chú ý đến cách dùng mẫu câu này

3. ~んです

Mẫu câu này dùng trong các trường hợp sau :

  • Người nói trình bày nguyên nhân với lí do khi người nghe muốn biết

Ví dụ :

どうしておくれたんですか?Tại sao cô lại đến muộn?

ばすがこなかったんですVì xe buýt không đến

どうしたんですか?Anh/ chị bị sao thế ?

ちょっときぶんがわるいんですTôi cảm thấy không khỏe một chút

  • Người nói muốn nói thêm về nguyên nhân, lí do cho những gì mình vừa nói trước đó

Ví dụ:

まいあさしんぶんをよみますか?Anh có đọc mỗi buổi sáng không ?

いいえ、じかんがないんです。Không, vì tôi không có thời gian

* Không dùng mẫu câu này khi nói về sự thực đơn thuần

Ví dụ :

わたしはマイクミラーです。(Đúng)

わたしはマイクみらーなんです。(Sai)

4. ~んですが~

Cách dùng :

[~んですが~] có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày, theo sau là lời đề nghị, mời gọi hay câu xin phép [が] có chức năng nối câu văn mang sắc thái ngập ngừng, đắn đo của người nói

Ví dụ :

にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとみていただけませんか?Tôi vừa viết thư bằng tiếng Nhật, anh/chị có thể xem qua giúp tôi một chút không

*Trong trường hợp mà tình huống tiếp theo quá rõ ràng thì có thể lược bỏ

Ví dụ :

おゆがでないんですが、。。。

5. Động từ thể て いただけませんか : Cho tôi ~ có được không?

Cách dùng : Đây là mẫu câu đề nghị có mức độ lịch sự cao hơn cả [てください」

Ví dụ :

にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとおしえていただけませんか?Tôi muốn viết thư bằng tiếng Nhật,bạn có thể dạy tôi một chút đươc không?

とうきょうへいきたいんですが、ちずをかいていただけませんか?Tôi muốn đi đến Tokyo, bạn có thể vẽ giúp tôi bản đồ được không?

6. Từ nghi vấn + động từ thể た + ら + いいですか : Tôi nên/phải ~

Ví dụ :

にほんごがじょうずになりたいんですか、どうしたらいいですか?Vì là tôi muốn trở nên giỏi tiếng Nhật,làm thế nào thì tốt ạ?

でんわばんごうがわからないんですが、どうやってしらべたらいいですか?Vì là tôi không biết số điện thoại, làm thế nào để tra được ạ?

0979 117 389