CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Hôm nay chúng ta sẽ cùng đến với bài cuối cùng của quyển Minna no nihongo 1, đó là từ vựng Minna no Nihongo bài 25. Các bạn cùng xem qua nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 かんがえます 考えます nghĩ,suy nghĩ
2 つきます(駅に~) 着きます đến(ga)
3 りゅうがくします 留学します du học
4 とります(年を~) 取ります thêm (tuổi)
5 いなか 田舎 quê,nông thôn
6 たいしかん 大使館 đại sứ quán
7 グループ グループ
8 チャンス cơ hội
9 おく một trăm triệu
10 もし nếu
11 いくら cho dù,thế nào
12 てんきん 転勤 てんきん
13 こと việc
14 いっぱいのみましょう 一杯飲みます chúng ta cùng uống nhé
15 どうぞおげんきで どうぞ元気で chúc anh chị mạnh khỏe (câu nói trước khi chia tay với ai đó mà có lẽ lâu nữa mới gặp lại)
16 (いろいろ)おせわになりました (いろいろ)お世話になりました Anh/chị đã giúp tôi nhiều
17 がんばります 頑張ります cố gắng

II. NGỮ PHÁP

1. Thể thông thường qua khứ + ら、。。。 : Nếu/ giả sử ~,…

Dùng khi người nói muốn biểu thị ý kiến, tình trạng, yêu cầu của mình trong trường hợp điều kiện được giả định

Ví dụ:

かねが あったら、りょこうします。Nếu có tiền tôi sẽ đi du lịch\

じかんが なかったら、テレビを みません。Nếu không có thời gian tôi sẽ không xem ti vi

やすかったら、パソコンを かいたいです。Nếu rẻ tôi muốn mua cái máy tính

ひまだったら、てつだってください。Nếu rỗi thì giúp tôi một tay nhé

いてんきだったら、さんぽしませんか。Nếu thời tiết đẹp thì bạn có đi bộ cùng tôi không?

2. Động từ thể た+ら : sau khi ~

Biểu thị một động tác hay một hành vi nào đó sẽ được làm hoặc 1 tình huống sẽ xảy ra khi 1 sự việc nào đó mà được cho là chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai được hoàn thành hoặc đạt được

Thì của mệnh đề chính luôn ở thời hiện tại

Ví dụ :

11じになったら、でかけましょう。Chúng ta sẽ đi ra ngoài khi nào 10 giờ

うちへ かえったら、すぐ シャワーを あびます。Về nhà là tôi đi tắm ngay

なんじごろ けんがくに いきますか。Khoảng mấy giờ thì đi tham quan?

ひるごはんを たべたら、すぐ いきます。Sau khi ăn cơm trưa xong là đi ngay

3. Điều kiện ngược : Dù ~,cùng ~

Cấu trúc :

Động từ thể て+も

Tính từ đuôi [い] bỏ [い] + くて+も

Danh từ/ tính từ đuôi [な] bỏ [な] +で+も

Cách dùng: dùng khi một hành động nào đó trong một hoàn cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.

Ví dụ:

たかくても、このラジカセを かいたいです。Mặc dù đắt nhưng tôi vẫn muốn mua cái radio-cassette này

しずかでも、ねることが できません。Mặc dù yên tĩnh nhưng cũng không ngủ được

にちようびでも、しごとを します。Mặc dù là chủ nhật nhưng vẫn làm việc

4. もし và いくら

もし

[もし] được sử dụng trong mẫu câu giả định [~たら] để nhấn mạnh giả thuyết của người nói

Ví dụ :

もし おくえんあったら、いろいろなくにを りょこうしたいです。Nếu có 100 triệu yên tôi muốn đi du lịch thật nhiều nước

いくら

[いくら] được sử dụng trong mẫu câu [~ても(~でも], nhấn mạnh về mức độ điều kiện

Ví dụ :

いくら かんがえても、わかりません。Mặc dù có suy nghĩ bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng hiểu được

5. Danh từ + が

Trợ từ biểu thị chủ ngữ trong mệnh đề phụ

Ngoài mệnh đề phụ với 「から」, trong mệnh đề phụ với 「~たら」、「~手も」、「~と」、「~とき」、「~まえに」、… cũng dùng 「が」để biểu thị chủ ngữ.

Ví dụ:

ともだちがくるまえに、へやをそうじします。Trước khi bạn đến chơi, tôi dọn phòng

つまがびょうきのとき、かいしゃをやすみます。Khi vợ bị ốm, tôi nghỉ làm.

ともだちがやくそくのじかんにこないがったら、どうしますか。Nếu bạn không đến đúng giờ hẹn thì bạn sẽ làm gì?

 

Thế là đã kết thúc cho trình độ sơ cấp 1. Mọi người nhớ ôn tập thật kĩ nhé, bởi chúng ta sẽ tiếp tục đến với trình độ sơ cấp 2 ngay sau đây.

0979 117 389