CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 23 nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 ききます「先生に」 聞きます hỏi (giáo viên)
2 みち đường
3 こうさてん 操作店 ngã tư
4 しんごう 信号 đèn tín hiệu
5 ひっこしします 引越しします chuyển nhà
6 まわします 回します vặn (nút)
7 ひきます 引きます kéo
8 かえます 変えます đổi
9 さわります 触ります sờ ,chạm vào
10 でます 出ます ra,đi ra
11 うごきます 動きます。 chuyển động ,chạy
12 あるきます 歩きます đi bộ (trên đường)
13 わたります 渡ります qua ,đi qua (cầu)
14 きをつけます 気を付けます chú ý,cẩn thận
15 でんきや 電気屋 cửa hàng đồ điện
16 こしょう 故障 hỏng
17 ―や ー屋 cửa hàng–
18 サイズ cỡ,kích thước
19 おと âm thanh
20 きかい 機械 máy móc
21 つまみ núm vặn
22 かど góc
23 はし cầu
24 ちゅうしゃじょう 駐車場 bãi đỗ xe
25 おしょうがつ お正月 tết dương lịch
26 ごちそうさまでした xin cảm ơn anh chị đã đãi tôi bữa cơm
27 ーめ ー目 -thứ / -số (biểu thị thứ tự)
28 たてもの 建物 tòa nhà
29 がいこくじんとうろくしょう 外国人登録証 thẻ đăng kí người nước ngoài / thẻ đăng kí ngoại kiều

II. NGỮ PHÁP

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 23 nhé!

1. V + とき: Khi ~

Động từ thể từ điển / động từ thể ない / danh từ の / danh từ の / tính từ đuôi い / tính từ đuồi な / danh từ の + とき

Cách dùng :

Nối 2 mệnh đề của câu.

Biểu thị thời điểm mà trạng thái, động tác hay hiện tượng được diễn đạt ở mệnh đề sau diễn ra

Thời của tính từ, danh từ bổ nghĩa cho không phụ thuộc vào thời của câu chính

Ví dụ :

しんぶんをよむとき、めがねをかけます。Tôi đeo kính khi đọc báo

でかけるとき、いってまいりますといいます。Khi ra ngoài thì nói là “Tôi đi đây”

こない時とき、わたしにれんらくしてください。Khi bạn không đến thì hãy liên lạc với tôi

ひま)なとき、えいがをみます。Khi rảnh rỗi thì tôi xem phim

27さいのとき、けっこんしました。Khi tôi 27 tuổi, tôi đã kết hôn

2. Động từ thể từ điển / Động từ thể た + とき : Khi

Cách dùng :

Động từ thể từ điển + とき : hành động chưa kết thúc

Động từ た + とき : hành động đã kết thúc

Ví dụ :

とうきょうへいくとき、このかばんを かいました。Tôi đã mua chiếc cặp này khi đi Tokyo。(Chiếc cặp này được mua trên đường đi đến Tokyo )

とうきょうへいったとき、このかばんをかいました。Tôi đã mua chiếc cặp này khi đi Tokyo(Chiếc cặp này được mua sau khi đã đến Tokyo )

でかけるとき、でんきをけしてください。Khi ra khỏi nhà, hãy tắt điện

でた時とき、ドアをしめてください。Khi ra khỏi nhà, hãy đóng cửa

3. Động từ thể từ điển / động từ thể ない + と,~ : Hễ mà, một khi mà ~

Cách dùng :

[と] dùng để nối 2 mệnh đề của câu

Diễn tả một kết quả tất yếu của một hành động nào đó.

Không sử dụng để biểu hiện một ý hướng, một hy vọng, rủ rê hay một sự nhờ vả.

Ví dụ:

このボタンを おすと、おつりが でます。Nếu bấm nút này thì tiền thừa sẽ chạy ra

これを まわすと、おとが おおきく なります。Nếu vặn cái này thì tiếng sẽ to lên

みぎへ まがると、ゆうびんきょくが あります。Nếu rẽ phải thì sẽ có một cái bưu điện.

にほんごが わからないと、こまりますよ。Nếu không biết tiếng Nhật thì sẽ khó khăn đấy.

もっとがんばらないごうかくできません。Nếu không cố gắng hơn nữa thì sẽ không thể đỗ được

4. Danh từ が tính từ / động từ: Dùng để diễn tả hiện tượng tự nhiên, một trạng thái hay một tình huống nào đó

Ví dụ:

おとが ちいさいです。Tiếng nhỏ

てんきが あかるくなりました。Thời tiết trở nên quang đãng

5. Danh từ (đại điểm)+ を + động từ

Cách dùng : dùng để chỉ địa điểm, vị trí nơi mà 1 người hay 1 vật nào đó đi qua

Ví dụ :

こうえんをさんぽします。Đi dạo ở công viên

みちをわたります。Băng qua đường

こうさてんをみぎへまがります。Rẻ phải ở ngã tư

CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP THẬT TỐT !!!

0979 117 389