TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 23
23/04/2024 10:12
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 23 nhé!
I. TỪ VỰNG
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | ききます「先生に」 | 聞きます | hỏi (giáo viên) |
2 | みち | 道 | đường |
3 | こうさてん | 操作店 | ngã tư |
4 | しんごう | 信号 | đèn tín hiệu |
5 | ひっこしします | 引越しします | chuyển nhà |
6 | まわします | 回します | vặn (nút) |
7 | ひきます | 引きます | kéo |
8 | かえます | 変えます | đổi |
9 | さわります | 触ります | sờ ,chạm vào |
10 | でます | 出ます | ra,đi ra |
11 | うごきます | 動きます。 | chuyển động ,chạy |
12 | あるきます | 歩きます | đi bộ (trên đường) |
13 | わたります | 渡ります | qua ,đi qua (cầu) |
14 | きをつけます | 気を付けます | chú ý,cẩn thận |
15 | でんきや | 電気屋 | cửa hàng đồ điện |
16 | こしょう | 故障 | hỏng |
17 | ―や | ー屋 | cửa hàng– |
18 | サイズ | cỡ,kích thước | |
19 | おと | 音 | âm thanh |
20 | きかい | 機械 | máy móc |
21 | つまみ | núm vặn | |
22 | かど | 角 | góc |
23 | はし | 橋 | cầu |
24 | ちゅうしゃじょう | 駐車場 | bãi đỗ xe |
25 | おしょうがつ | お正月 | tết dương lịch |
26 | ごちそうさまでした | xin cảm ơn anh chị đã đãi tôi bữa cơm | |
27 | ーめ | ー目 | -thứ / -số (biểu thị thứ tự) |
28 | たてもの | 建物 | tòa nhà |
29 | がいこくじんとうろくしょう | 外国人登録証 | thẻ đăng kí người nước ngoài / thẻ đăng kí ngoại kiều |
II. NGỮ PHÁP
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 23 nhé!
1. V + とき: Khi ~
Động từ thể từ điển / động từ thể ない / danh từ の / danh từ の / tính từ đuôi い / tính từ đuồi な / danh từ の + とき
Cách dùng :
Nối 2 mệnh đề của câu.
Biểu thị thời điểm mà trạng thái, động tác hay hiện tượng được diễn đạt ở mệnh đề sau diễn ra
Thời của tính từ, danh từ bổ nghĩa cho không phụ thuộc vào thời của câu chính
Ví dụ :
しんぶんをよむとき、めがねをかけます。Tôi đeo kính khi đọc báo
でかけるとき、いってまいりますといいます。Khi ra ngoài thì nói là “Tôi đi đây”
こない時とき、わたしにれんらくしてください。Khi bạn không đến thì hãy liên lạc với tôi
ひま)なとき、えいがをみます。Khi rảnh rỗi thì tôi xem phim
27さいのとき、けっこんしました。Khi tôi 27 tuổi, tôi đã kết hôn
2. Động từ thể từ điển / Động từ thể た + とき : Khi
Cách dùng :
Động từ thể từ điển + とき : hành động chưa kết thúc
Động từ た + とき : hành động đã kết thúc
Ví dụ :
とうきょうへいくとき、このかばんを かいました。Tôi đã mua chiếc cặp này khi đi Tokyo。(Chiếc cặp này được mua trên đường đi đến Tokyo )
とうきょうへいったとき、このかばんをかいました。Tôi đã mua chiếc cặp này khi đi Tokyo(Chiếc cặp này được mua sau khi đã đến Tokyo )
でかけるとき、でんきをけしてください。Khi ra khỏi nhà, hãy tắt điện
でた時とき、ドアをしめてください。Khi ra khỏi nhà, hãy đóng cửa
3. Động từ thể từ điển / động từ thể ない + と,~ : Hễ mà, một khi mà ~
Cách dùng :
[と] dùng để nối 2 mệnh đề của câu
Diễn tả một kết quả tất yếu của một hành động nào đó.
Không sử dụng để biểu hiện một ý hướng, một hy vọng, rủ rê hay một sự nhờ vả.
Ví dụ:
このボタンを おすと、おつりが でます。Nếu bấm nút này thì tiền thừa sẽ chạy ra
これを まわすと、おとが おおきく なります。Nếu vặn cái này thì tiếng sẽ to lên
みぎへ まがると、ゆうびんきょくが あります。Nếu rẽ phải thì sẽ có một cái bưu điện.
にほんごが わからないと、こまりますよ。Nếu không biết tiếng Nhật thì sẽ khó khăn đấy.
もっとがんばらないごうかくできません。Nếu không cố gắng hơn nữa thì sẽ không thể đỗ được
4. Danh từ が tính từ / động từ: Dùng để diễn tả hiện tượng tự nhiên, một trạng thái hay một tình huống nào đó
Ví dụ:
おとが ちいさいです。Tiếng nhỏ
てんきが あかるくなりました。Thời tiết trở nên quang đãng
5. Danh từ (đại điểm)+ を + động từ
Cách dùng : dùng để chỉ địa điểm, vị trí nơi mà 1 người hay 1 vật nào đó đi qua
Ví dụ :
こうえんをさんぽします。Đi dạo ở công viên
みちをわたります。Băng qua đường
こうさてんをみぎへまがります。Rẻ phải ở ngã tư
CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP THẬT TỐT !!!