TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 22
19/04/2024 13:26
Tiếp tục với chuỗi bài từ vựng của giáo trình Minna no nihongo, hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau học tiếp từ vựng Minna no Nihongo bài 22. Trong bài 22, chúng ta sẽ được học thêm các động từ cùng với một số danh từ và câu hội thoại bổ ích khác. Mọi người cùng xem qua nhé!
I. TỪ VỰNG
STT | Từ vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | きます「シャツを~」 | 着ます | mặc (áo sơ mi,..) |
2 | はきます「くつを~」 | mang (giày,…) | |
3 | かぶります「ぼうしを~」 | đội (nón,…) | |
4 | かけます「めがねを~」 | đeo (kính,…) | |
5 | うまれます | 生まれます | sinh ra |
6 | コートー | áo khoác | |
7 | スーツ | com-lê | |
8 | セーター | áo len | |
9 | ぼうし | 帽子 | nón, mũ |
10 | めがね | 眼鏡 | kính |
11 | よく | ~人 | thường |
12 | おめでとうございます | Chúc mừng | |
13 | こちら | cái này (cách nói lịch sử của “これ”) | |
14 | やちん | 家賃 | tiền nhà |
15 | うーん。 | 会社員 | để tôi xem/ừ/thế nào nhỉ |
16 | ダイニングキッチン | bếp kèm phòng ăn | |
17 | わしつ | phòng ăn kiểu Nhật | |
18 | おしいれ | 押し入れ | chỗ để chăn gối trong ăn phòng kiểu Nhật |
19 | ふとん | 布団 | chăn,đệm |
20 | アパート | nhà chung cư | |
21 | パリ | Pa-ri | |
22 | ばんりのちょうじょう | 万里の長城 | Vạn lý trường thành |
23 | よかかいはつセンター | 余暇開発センター | Trung tâm phát triển hoat động giải trí cho người dân |
24 | レジャーはくしょ | レジャー白書 | sách trắng về sử dụng thời gian rảnh rỗi |
II. NGỮ PHÁP
1. Bổ nghĩa cho danh từ
Ở bài 2 và bài 8, chúng ta đã học về cách bổ nghĩa danh từ như :
ミラーさんのほん: Sách của anh Miller
あたらしいうち: Nhà mới
きれいなうちNhà đẹp
Trong tiếng Nhật khi bổ nghỉa cho danh từ thì phần bổ nghĩa luôn đứng trước phần được bổ nghĩa, cho dù phần bổ nghĩa là từ, ngữ hay câu. Hôm nay chúng ta sẽ được học về cách bổ nghĩa ngoài những gì đã trình bày ở trên.
2. Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ
Phần đứng trước bổ nghĩa cho danh từ phải ở thể thông thường. Nếu mệnh đề phụ là câu tính từ đuôi [な] thì thay [だ] bằng [な], còn nếu là danh từ thì thay [だ] bằng [の]
Ví dụ :
とうきょうへ いくひと Người sẽ đi Tokyo
とうきょうへいかないひと Người không đi Tokyo
とうきょうへいったひと Người đã đi Tokyo
とうきょうへいかなかったひと Người đã không đi Tokyo
せがたかくて、かみがくろいひと Người cao và tóc đen
しんせつで、きれいなひと Người đẹp và tốt bụng
60さいのひと Người 60 tuổi
Có thể chọn bất cứ danh từ nào trong câu, rồi chuyển câu thành mệnh để bổ nghĩa cho danh từ đó
Ví dụ :
わたしはせんしゅうえいがをみました。Tôi đã xem một bộ phim tuần trước
わたしがせんしゅうみたえいが。Bộ phim mà tôi đã xem tuần trước
わたしはあしたともだちにあいます。Ngày mai tôi sẽ gặp bạn
わたしがあしたあうともだち。Người bạn mà ngày mmai tôi sẽ gặp
*Các danh từ in đậm trở thành từ được bổ nghĩa nên các trợ từ đi kèm không còn cần thiết nữa
Phần danh từ được bổ nghĩa được dùng trong nhiều mẫu câu khác nhau (như ミラーさんがすんでいたうち)
Ví dụ :
これは ミラーさんがすんでいたうち です。Đây là ngôi nhà mà anh Miller đã ở
わたしはミラーさんがすんでいたうち がすきです。Tôi thích ngôi nhà mà anh Miller đã ở
ミラーさんがすんでいたうちはふるいです。Ngôi nhà mà anh Miller đã ở thì cũ
3. Danh từ + [が]
Trong mệnh đề phụ và mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ, chủ ngữ đi kèm với [が]
Ví dụ :
これはミラーさんがつくってケーキです。
Đây là cái bánh mà anh Miller đã làm
4. Động từ thể từ điển + じかん / ようじ / やくそく
Khi muốn nói về thời gian làm một việc gì đó, ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [じかん]
Ví dụ :
わたしはあさごはんをたべるじかんがありませんTôi không có thời gian ăn sáng
Khi muốn biễu thị nội dung của về một việc bận hay công chuyện,.. ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [ようじ] và [やくそく]
Ví dụ :
ともだちとえいがをみるやくそくがあります。Tôi có hẹn đi xem phim với bạn
きのうはしやくしょへいくようじがありました。Hôm qua tôi có công việc phải lên Văn phòng hành chính thành phố
CHÚC CÁC BẠN HỌC THẬT TỐT !!