CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Tiếp tục với chuỗi bài từ vựng của giáo trình Minna no nihongo, hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau học tiếp từ vựng Minna no Nihongo bài 22. Trong bài 22, chúng ta sẽ được học thêm các động từ cùng với một số danh từ và câu hội thoại bổ ích khác. Mọi người cùng xem qua nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ vựng Kanji Nghĩa
1 きます「シャツを~」 着ます mặc (áo sơ mi,..)
2 はきます「くつを~」 mang (giày,…)
3 かぶります「ぼうしを~」 đội (nón,…)
4 かけます「めがねを~」 đeo (kính,…)
5 うまれます 生まれます sinh ra
6 コートー áo khoác
7 スーツ com-lê
8 セーター áo len
9 ぼうし 帽子 nón, mũ
10 めがね 眼鏡 kính
11 よく ~人 thường
12 おめでとうございます Chúc mừng
13 こちら cái này (cách nói lịch sử của “これ”)
14 やちん 家賃 tiền nhà
15 うーん。 会社員 để tôi xem/ừ/thế nào nhỉ
16 ダイニングキッチン bếp kèm phòng ăn
17 わしつ phòng ăn kiểu Nhật
18 おしいれ 押し入れ chỗ để chăn gối trong ăn phòng kiểu Nhật
19 ふとん 布団 chăn,đệm
20 アパート nhà chung cư
21 パリ Pa-ri
22 ばんりのちょうじょう 万里の長城 Vạn lý trường thành
23 よかかいはつセンター 余暇開発センター Trung tâm phát triển hoat động giải trí cho người dân
24 レジャーはくしょ レジャー白書 sách trắng về sử dụng thời gian rảnh rỗi

II. NGỮ PHÁP

1. Bổ nghĩa cho danh từ

Ở bài 2 và bài 8, chúng ta đã học về cách bổ nghĩa danh từ như :

ミラーさんのほん: Sách của anh Miller

あたらしいうち: Nhà mới

きれいなうちNhà đẹp

Trong tiếng Nhật khi bổ nghỉa cho danh từ thì phần bổ nghĩa luôn đứng trước phần được bổ nghĩa, cho dù phần bổ nghĩa là từ, ngữ hay câu. Hôm nay chúng ta sẽ được học về cách bổ nghĩa ngoài những gì đã trình bày ở trên.

2. Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ

Phần đứng trước bổ nghĩa cho danh từ phải ở thể thông thường. Nếu mệnh đề phụ là câu tính từ đuôi [な] thì thay [だ] bằng [な], còn nếu là danh từ thì thay [だ] bằng [の]

Ví dụ :
とうきょうへ いくひと  Người sẽ đi Tokyo

とうきょうへいかないひと  Người không đi Tokyo

とうきょうへいったひと   Người đã đi Tokyo

とうきょうへいかなかったひと   Người đã không đi Tokyo

せがたかくて、かみがくろいひと  Người cao và tóc đen

しんせつで、きれいなひと   Người đẹp và tốt bụng

60さいのひと   Người 60 tuổi

Có thể chọn bất cứ danh từ nào trong câu, rồi chuyển câu thành mệnh để bổ nghĩa cho danh từ đó

Ví dụ :

わたしはせんしゅうえいがをみました。Tôi đã xem một bộ phim tuần trước

わたしがせんしゅうみたえいが。Bộ phim mà tôi đã xem tuần trước

わたしはあしたともだちにあいます。Ngày mai tôi sẽ gặp bạn

わたしがあしたあうともだち。Người bạn mà ngày mmai tôi sẽ gặp

*Các danh từ in đậm trở thành từ được bổ nghĩa nên các trợ từ đi kèm không còn cần thiết nữa

Phần danh từ được bổ nghĩa được dùng trong nhiều mẫu câu khác nhau (như ミラーさんがすんでいたうち)

Ví dụ :

これは ミラーさんがすんでいたうち です。Đây là ngôi nhà mà anh Miller đã ở

わたしはミラーさんがすんでいたうち がすきです。Tôi thích ngôi nhà mà anh Miller đã ở

ミラーさんがすんでいたうちはふるいです。Ngôi nhà mà anh Miller đã ở thì cũ

3. Danh từ + [が]

Trong mệnh đề phụ và mệnh đề bổ nghĩa cho danh từchủ ngữ đi kèm với [が]

Ví dụ :

これはミラーさんがつくってケーキです。

Đây là cái bánh mà anh Miller đã làm

4. Động từ thể từ điển + じかん / ようじ / やくそく

Khi muốn nói về thời gian làm một việc gì đó, ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [じかん]
Ví dụ :

わたしはあさごはんをたべるじかんがありませんTôi không có thời gian ăn sáng

Khi muốn biễu thị nội dung của về một việc bận hay công chuyện,.. ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [ようじ] và [やくそく]

Ví dụ :

ともだちとえいがをみるやくそくがあります。Tôi có hẹn đi xem phim với bạn

きのうはしやくしょへいくようじがありました。Hôm qua tôi có công việc phải lên Văn phòng hành chính thành phố

CHÚC CÁC BẠN HỌC THẬT TỐT !!

0979 117 389