CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 おもいます 思います nghĩ
2 いいます 言います nói
3 たります 足ります đủ
4 かちます 勝ちます thắng
5 まけます 負けます thua
6 あります được tổ chức
7 やくにたちます 役に立ちます giúp ích
8 むだ vô ích
9 ふべん 不便 bất tiện
10 おなじ 同じ giống
11 すごい giỏi
12 しゅしょう 首相 thủ tướng
13 だいとうりょう 大統領 tổng thống
14 せいじ 政治 chính trị
15 ニュース tin tức
16 スピーチ bài phát biểu
17 しあい 試合 trận đấu
18 アルバイト việc làm thêm
19 いけん 意見 ý kiến
20 はなし câu chuyện
21 ユーモア hài hước
22 デザイン thiết kế
23 こうつう 交通 giao thông
24 ラッシュ giờ cao điểm
25 さいきん 最近 gần đây
26 たぶん chắc, có thể
27 きっと chắc chắn , nhất định
28 ほんとうに 本当に thật sự
29 そんなに (không ) ~ lắm
30 ~について theo ~ về
31 しかたがありません không còn cách nào khác
32 しばらくですね Lâu rồi không gặp
33 ~でものみませんか ~でも飲みませんか Anh/chị uống (cà phê, rượu hay cái gì đó) nhé
34 みないと。。。 見ないと。。。 phải xem…
35 もちろん tất nhiên
36 カンガルー căn-gu-ru

 

II. NGỮ PHÁP

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục giáo trình này nhé! Bài học hôm nay sẽ là ngữ pháp Minna no Nihongo bài 21 nhé!

1. Động từ thể thông thường +と + おもいます: Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét :

Ví dụ :

あした あめがふるとおもいます。Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa

テラさちゃんはねるとおもいます。Tôi nghĩ em Terasa ngủ rồi

* Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định

Ví dụ :

ミラーさんは このニュースをしっていますか?Anh Miller biết tin này không?

いいえ、たぶん しらないとおもいます。Không, tôi nghĩ chắc là không.

Dùng để bày tỏ ý kiến :

Ví dụ :

にほんはぶっかがたかいとおもいます。Tôi nghĩa giá cả ở Nhật cao

* Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu [~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう]

Ví dụ :

あたらしいくうこうについてどうおもいますか?Anh nghĩ sao về sân bay mới ?

きれいですが、ちょっと こうつうが ふべんだ とおもいます。Tôi nghĩa là đẹp nhưng mà đi lại hơi bất tiện một chút

* Để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý với người khác, ta dùng như sau :

ファクスはべんりですね。Fax tiện lợi nhỉ!

わたしもそうおもいます。Tọi cũng nghĩ vậy!

わたしはそう「は」おもいません。Tôi không nghĩ vậy!

2. 「Câu 」/ thể thông thường + と + いいます: Trích dẫn trực tiếp

Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào 「」

Ví dụ :

ねるまえに、「おやすみなさい」といいます。Trước khi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai

みらーさんは「らいしゅうとうきょうへしゅっちょうします」といいました。Anh Miller đã nói là tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo

Trích dẫn gián tiếp

Dùng thể thông thường trước [と], thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu

Ví dụ :

みらーさんはらいしゅうとうきょうへしうっちょするといいました。Anh Miller nói tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo

3. Động từ/ tính từ/ danh từ thể thông thường + でしょう? : ~ có đúng không/ có đúng không nhỉ

Dùng khi kỳ vọng rằng người nghe cũng biết hoặc có sự hiểu biết về chuyện mình nói và mong muốn người nghe sẽ tán thành ý kiến của mình.

でしょう được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.

Ví dụ :

にちようびえいがをみにいくでしょう?Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ?

ええ、いきます。Ừ, đi chứ.

そのかばんはたかかったでしょう?Cái túi xách đó chắc đắt lắm nhỉ?

いいえ、そんなにたかくなかったです。Không, không đắt đến thế đâu

やまだせんせいはしんせつでしょう?Thầy Yamada thân thiện nhỉ?

ええ、とてもしんせつです。Ừ, rất thân thiện

ハイさんはにほんごのせんせいでしょう。Hải là giáo viên tiếng Nhật nhỉ?

いいえ、えいごのせんせいです。Không, là giáo viên tiếng anh

4. Danh từ 1(địa điểm) で Danh từ 2 があります: Ở danh từ 1 được tổ chức, diễn ra danh từ 2

Khi danh từ 2 là các sự kiện như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, ngày hội, vụ tai nạn hay thảm họa… thì lúc đó [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra

Ví dụ :

こうべで おおきい じしん が ありました。Ở Kobe đã (có) xảy ra trận động đất lớn

あした、ゆきちゃんのうちでパーティーがあります。Ngày mai, ở nhà Yuki sẽ tổ chức tiệc

5. Danh từ sự việc + で : Dùng để biểu địa điểm, tình huống mà việc gì đó xảy ra, diễn ra

Ví dụ :

かいぎしつでなにかいけんをいいましたか?Trong cuộc họp, anh / chị có phát biểu ý kiến gì không ?

6. Danh từ + でも + động từ

Khi muốn để nghị hay đề xuất gì đó với người khác, ta dùng trợ từ [でも] để biểu thị một thứ tượng trưng trong một nhóm các đối tượng có cùng phạm trù

Ví dụ :

ちょっとびーるでものみませんか?Bạn uống bia hay gì đó không ?

7. Động từ thể ない ないと。。。

Cách nói ngắn gọn của [động từ thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ.

Mẫu câu này có nghĩa giống với [động từ thể ない + なければなりません]

Ví dụ :

もう かえらないと。。。Tôi phải về rồi

Ở trên là danh sách từ vựng Minna no Nihongo bài 21, các bạn nhớ học thuộc rồi chúng ta sẽ cùng chuyển qua bài 22 nhé! 頑張ってね!

0979 117 389