TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 21
19/04/2024 13:18
I. TỪ VỰNG
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | おもいます | 思います | nghĩ |
2 | いいます | 言います | nói |
3 | たります | 足ります | đủ |
4 | かちます | 勝ちます | thắng |
5 | まけます | 負けます | thua |
6 | あります | được tổ chức | |
7 | やくにたちます | 役に立ちます | giúp ích |
8 | むだ | vô ích | |
9 | ふべん | 不便 | bất tiện |
10 | おなじ | 同じ | giống |
11 | すごい | giỏi | |
12 | しゅしょう | 首相 | thủ tướng |
13 | だいとうりょう | 大統領 | tổng thống |
14 | せいじ | 政治 | chính trị |
15 | ニュース | tin tức | |
16 | スピーチ | bài phát biểu | |
17 | しあい | 試合 | trận đấu |
18 | アルバイト | việc làm thêm | |
19 | いけん | 意見 | ý kiến |
20 | はなし | 話 | câu chuyện |
21 | ユーモア | hài hước | |
22 | デザイン | thiết kế | |
23 | こうつう | 交通 | giao thông |
24 | ラッシュ | giờ cao điểm | |
25 | さいきん | 最近 | gần đây |
26 | たぶん | chắc, có thể | |
27 | きっと | chắc chắn , nhất định | |
28 | ほんとうに | 本当に | thật sự |
29 | そんなに | (không ) ~ lắm | |
30 | ~について | theo ~ về | |
31 | しかたがありません | không còn cách nào khác | |
32 | しばらくですね | Lâu rồi không gặp | |
33 | ~でものみませんか | ~でも飲みませんか | Anh/chị uống (cà phê, rượu hay cái gì đó) nhé |
34 | みないと。。。 | 見ないと。。。 | phải xem… |
35 | もちろん | tất nhiên | |
36 | カンガルー | căn-gu-ru |
II. NGỮ PHÁP
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục giáo trình này nhé! Bài học hôm nay sẽ là ngữ pháp Minna no Nihongo bài 21 nhé!
1. Động từ thể thông thường +と + おもいます: Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét :
Ví dụ :
あした あめがふるとおもいます。Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa
テラさちゃんはねるとおもいます。Tôi nghĩ em Terasa ngủ rồi
* Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định
Ví dụ :
ミラーさんは このニュースをしっていますか?Anh Miller biết tin này không?
いいえ、たぶん しらないとおもいます。Không, tôi nghĩ chắc là không.
Dùng để bày tỏ ý kiến :
Ví dụ :
にほんはぶっかがたかいとおもいます。Tôi nghĩa giá cả ở Nhật cao
* Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu [~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう]
Ví dụ :
あたらしいくうこうについてどうおもいますか?Anh nghĩ sao về sân bay mới ?
きれいですが、ちょっと こうつうが ふべんだ とおもいます。Tôi nghĩa là đẹp nhưng mà đi lại hơi bất tiện một chút
* Để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý với người khác, ta dùng như sau :
ファクスはべんりですね。Fax tiện lợi nhỉ!
わたしもそうおもいます。Tọi cũng nghĩ vậy!
わたしはそう「は」おもいません。Tôi không nghĩ vậy!
2. 「Câu 」/ thể thông thường + と + いいます: Trích dẫn trực tiếp
Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào 「」
Ví dụ :
ねるまえに、「おやすみなさい」といいます。Trước khi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai
みらーさんは「らいしゅうとうきょうへしゅっちょうします」といいました。Anh Miller đã nói là tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo
Trích dẫn gián tiếp
Dùng thể thông thường trước [と], thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu
Ví dụ :
みらーさんはらいしゅうとうきょうへしうっちょするといいました。Anh Miller nói tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo
3. Động từ/ tính từ/ danh từ thể thông thường + でしょう? : ~ có đúng không/ có đúng không nhỉ
Dùng khi kỳ vọng rằng người nghe cũng biết hoặc có sự hiểu biết về chuyện mình nói và mong muốn người nghe sẽ tán thành ý kiến của mình.
でしょう được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.
Ví dụ :
にちようびえいがをみにいくでしょう?Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ?
ええ、いきます。Ừ, đi chứ.
そのかばんはたかかったでしょう?Cái túi xách đó chắc đắt lắm nhỉ?
いいえ、そんなにたかくなかったです。Không, không đắt đến thế đâu
やまだせんせいはしんせつでしょう?Thầy Yamada thân thiện nhỉ?
ええ、とてもしんせつです。Ừ, rất thân thiện
ハイさんはにほんごのせんせいでしょう。Hải là giáo viên tiếng Nhật nhỉ?
いいえ、えいごのせんせいです。Không, là giáo viên tiếng anh
4. Danh từ 1(địa điểm) で Danh từ 2 があります: Ở danh từ 1 được tổ chức, diễn ra danh từ 2
Khi danh từ 2 là các sự kiện như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, ngày hội, vụ tai nạn hay thảm họa… thì lúc đó [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra
Ví dụ :
こうべで おおきい じしん が ありました。Ở Kobe đã (có) xảy ra trận động đất lớn
あした、ゆきちゃんのうちでパーティーがあります。Ngày mai, ở nhà Yuki sẽ tổ chức tiệc
5. Danh từ sự việc + で : Dùng để biểu địa điểm, tình huống mà việc gì đó xảy ra, diễn ra
Ví dụ :
かいぎしつでなにかいけんをいいましたか?Trong cuộc họp, anh / chị có phát biểu ý kiến gì không ?
6. Danh từ + でも + động từ
Khi muốn để nghị hay đề xuất gì đó với người khác, ta dùng trợ từ [でも] để biểu thị một thứ tượng trưng trong một nhóm các đối tượng có cùng phạm trù
Ví dụ :
ちょっとびーるでものみませんか?Bạn uống bia hay gì đó không ?
7. Động từ thể ない ないと。。。
Cách nói ngắn gọn của [động từ thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ.
Mẫu câu này có nghĩa giống với [động từ thể ない + なければなりません]
Ví dụ :
もう かえらないと。。。Tôi phải về rồi
Ở trên là danh sách từ vựng Minna no Nihongo bài 21, các bạn nhớ học thuộc rồi chúng ta sẽ cùng chuyển qua bài 22 nhé! 頑張ってね!