TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 20
14/04/2024 11:20
Tiếp tục với chuỗi bài từ vựng của giáo trình Minna no nihongo, hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau học tiếp từ vựng Minna no Nihongo bài 20. Trong bài 20, chúng ta sẽ được học thêm các động từ cùng với một số danh từ và câu hội thoại bổ ích khác. Mọi người cùng xem qua nhé!
I. TỪ VỰNG
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | [ビザが~」いります | 要ります | cần(visa) |
2 | しらべます | 調べます | tìm hiểu, điều tra |
3 | なおします | 直します | sửa,chữa |
4 | しゅうりします | 修理します | sửa chữa,tu sữa |
5 | でんわします | 電話します | gọi điện thoại |
6 | ぼく | 僕 | tớ |
7 | きみ | 君 | cậu,bạn |
8 | ~くん | ~君 | (hậu tố theo sau tên của em trai) |
9 | うん | có(cách nói thân mật của “はい”) | |
10 | ううん | không(cách nói thân mật của “いいえ”) | |
11 | サラリーマン | 辛い | người làm việc cho các công ty |
12 | ことば | 言葉 | từ, tiếng |
13 | ぶっか | 物価 | giá cả, mức giá, vật giá |
14 | きもの | 着物 | kimono (trang phục truyền thông của Nhật Bản) |
15 | ビザ | 季節 | visa |
16 | はじめ | 始め | bắt đầu |
17 | おわり | 終わり | kết thúc |
18 | こっち | 秋 | phía này |
19 | そっち | 冬 | phía đó |
20 | あっち | 天気 | phía kia |
21 | どっち | ở đâu | |
22 | このあいだ | この間 | hôm nọ |
23 | みんなで | mọi người | |
24 | ~けど | nhưng(cách nói thân mật của “が”) | |
25 | くにへかえるの | 国へ帰るの | Anh/chị có về nước không? |
26 | どうするの | 海 | Anh/chị tính sao? |
27 | どうしようかな | Tính sao đây/để tôi xem | |
28 | 良かったら | nếu anh/chị thích thì | |
29 | いろいろ | 色々 | nhiều thứ,, đa dạng |
II. NGỮ PHÁP
Ở PHẦN 1, mình đã chia sẻ với các bạn về phần từ vựng , vậy hôm nào chúng ta sẽ tiếp tục với phần ngữ pháp của Minna no Nihongo bài 20 nhé!
1. Kiểu lịch sự và kiểu thông thường
Kiểu lịch sự :
Là cách nói lịch sự có thể dùng trong mọi văn cảnh và nói với bất kì ai, chính vì vậy mà đây Là kiểu được dùng phổ biến trong hội thoại hằng ngày với người không có quan hệ thân.
Được dùng để nói với người mới gặp lần đầu hay người kém tuổi hơn và không thân
Thể vị ngữ có các từ [ます] và [です] đi kèm dùng trong câu kiểu lịch sự gọi là thể lịch sự
Kiểu thông thường :
Đối vối bạn bè thân, đồng nghiệp hay người trong gia đình thì chúng ta sẽ dùng kiểu thông thường
Để sử dụng thành thạp thể thông thường cần chú ý đến đến tuổi và mối quan hệ của người đang giao tiếp vì nếu dùng không đúng sẽ dẫn đến sự mất lịch sự cho người mình giao tiếp, vì nếu không chắc chắn thì hãy sử dụng biện pháp an toàn là thể lịch sự
2. Cách chia thể lịch sự và thể thông thường
a. Động từ
Thể lịch sự :
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | かきます | かきました |
Phủ định | かきません | かきませんでした |
Thể thông thường :
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | かく | かいた |
Phủ định | かかない | かかなかった |
b. Tính từ đuôi [い]
Thể lịch sự :
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | たかいです | たかかったです |
Phủ định | です | たかくなかったです |
Thể thông thường :
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | たかい | たかかった |
Phủ định | たかくない | たかくなかった |
c. Tính từ đuôi [な]
Thể lịch sự :
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | げんきです | げんきでした |
Phủ định | げんきじゃ/ では ありません | げんきじゃ / では ありませんでした |
Thể thông thường :
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | げんきだ | げんきだった |
Phủ định | げんきじゃない | げんきじゃなかった |
d. Danh từ
Thể lịch sự
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | あめです | あめでした |
Phủ định | あめじゃ / では ありません | あめじゃ / では ありませんでした |
Thể thông thường :
Hiện tại, tương lai | Quá khứ | |
Khẳng định | あめだ | あめだった |
Phủ định | あめじゃない | あめじゃなかった |
3. Hội thoại dùng kiểu thông thường
Trong câu nghi vấn kiểu thông thường thì trợ từ [か] ở cuối câu thường được lược bỏ, và từ ở cuối câu được phát âm với giọng cao hơn
Ví dụ :
こーひーをのむ?Uồng cà phê không?
うん、のむ。Uống
Trong câu nghi vấn danh từ và tính từ đuôi [な] thì từ [だ] thể thông thường của [です] bị lược bỏ. Trong câu khẳng định thì [だ] cũng bị lược bỏ nếu không nó sẽ mang sắc thái quả quyết quá. Cũng có khi trợ từ được thêm vào cuối câu để làm sắc thái câu mềm mỏng hơn. Nữ giới thường không sử dụng [だ]
Ví dụ :
こんばん ひま?Tối nay cậu rảnh chứ ?
うん、ひま/ ひまだ / ひまだよ。Ừa, tớ rãnh (Dùng cho nam)
うん、ひま / ひまだよ。Ừa tớ rãnh (dùng cho nữ)
ううん、ひまじゃない。Không, tớ không rãnh ( dùng cho cả nam và nữ)
* Trong câu văn thông thường trợ từ nhiều khi cũng được lược bỏ nếu ý nghĩa đã được hiểu rõ trong văn cảnh
Ví dụ :
ごはん「を」たべる?Ăn cơm không ?
あしたきょうと「へ」いかない?Ngày mai đi Kyoto không ?
このりんご「は」おいしいね。Trái táo này ngon nhỉ!
そこにはさみ「が」ある?Ở đó có cây kéo không ?
*Các trợ từ [で],[に],[から],[まで],[と] không được lược bỏ vì sẽ làm câu không rõ nghĩa
4. けど
[けど] có nghĩa giống như [が] nhưng được dùng trong hội thoại thông thường
Ví dụ :
そのカレーライス「は」おいしい?Món cà ri đó ngon chứ ?
うん、ちょっとからいけど、おいしい。Ừa, hơi cay nhưng ngon.
すもうのちけっとがあるけど、いっしょにいかない?Tôi có vé xem Sumo, đi cùng tôi không ?
いいね!Được đấy!
Hy vọng các bạn vẫn sẽ giữ vững phong độ học như bây giờ! Chúc các bạn sẽ sớm ngày thành công trên hành trình chinh phục tiếng Nhật!