CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Tiếp tục với chuỗi bài từ vựng của giáo trình Minna no nihongo, hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau học tiếp từ vựng Minna no Nihongo bài 20. Trong bài 20, chúng ta sẽ được học thêm các động từ cùng với một số danh từ và câu hội thoại bổ ích khác. Mọi người cùng xem qua nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 [ビザが~」いります 要ります cần(visa)
2 しらべます 調べます tìm hiểu, điều tra
3 なおします 直します sửa,chữa
4 しゅうりします 修理します sửa chữa,tu sữa
5 でんわします 電話します gọi điện thoại
6 ぼく tớ
7 きみ cậu,bạn
8 ~くん ~君 (hậu tố theo sau tên của em trai)
9 うん có(cách nói thân mật của “はい”)
10 ううん không(cách nói thân mật của “いいえ”)
11 サラリーマン 辛い người làm việc cho các công ty
12 ことば 言葉 từ, tiếng
13 ぶっか 物価 giá cả, mức giá, vật giá
14 きもの 着物 kimono (trang phục truyền thông của Nhật Bản)
15 ビザ 季節 visa
16 はじめ 始め bắt đầu
17 おわり 終わり kết thúc
18 こっち phía này
19 そっち phía đó
20 あっち 天気 phía kia
21 どっち ở đâu
22 このあいだ この間 hôm nọ
23 みんなで mọi người
24 ~けど nhưng(cách nói thân mật của “が”)
25 くにへかえるの 国へ帰るの Anh/chị có về nước không?
26 どうするの Anh/chị tính sao?
27 どうしようかな Tính sao đây/để tôi xem
28 良かったら nếu anh/chị thích thì
29 いろいろ 色々 nhiều thứ,, đa dạng

II. NGỮ PHÁP

Ở PHẦN 1, mình đã chia sẻ với các bạn về phần từ vựng , vậy hôm nào chúng ta sẽ tiếp tục với phần ngữ pháp của Minna no Nihongo bài 20 nhé!

1. Kiểu lịch sự và kiểu thông thường

Kiểu lịch sự :

Là cách nói lịch sự có thể dùng trong mọi văn cảnh và nói với bất kì ai, chính vì vậy mà đây Là kiểu được dùng phổ biến trong hội thoại hằng ngày với người không có quan hệ thân.

Được dùng để nói với người mới gặp lần đầu hay người kém tuổi hơn và không thân

Thể vị ngữ có các từ [ます] và [です] đi kèm dùng trong câu kiểu lịch sự gọi là thể lịch sự

Kiểu thông thường :

Đối vối bạn bè thân, đồng nghiệp hay người trong gia đình thì chúng ta sẽ dùng kiểu thông thường

Để sử dụng thành thạp thể thông thường cần chú ý đến đến tuổi và mối quan hệ của người đang giao tiếp vì nếu dùng không đúng sẽ dẫn đến sự mất lịch sự cho người mình giao tiếp, vì nếu không chắc chắn thì hãy sử dụng biện pháp an toàn là thể lịch sự

2. Cách chia thể lịch sự và thể thông thường

a. Động từ

Thể lịch sự :

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định かきます かきました
Phủ định かきません かきませんでした

Thể thông thường :

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định かく かいた
Phủ định かかない かかなかった

b. Tính từ đuôi [い]

Thể lịch sự :

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định たかいです たかかったです
Phủ định です たかくなかったです

Thể thông thường :

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định たかい たかかった
Phủ định たかくない たかくなかった

c. Tính từ đuôi [な]

Thể lịch sự :

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định げんきです げんきでした
Phủ định げんきじゃ/ では ありません げんきじゃ / では ありませんでした

Thể thông thường :

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định げんきだ げんきだった
Phủ định げんきじゃない げんきじゃなかった

d. Danh từ

Thể lịch sự

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định あめです あめでした
Phủ định あめじゃ / では ありません あめじゃ / では ありませんでした

Thể thông thường :

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định あめだ あめだった
Phủ định あめじゃない あめじゃなかった

3. Hội thoại dùng kiểu thông thường

Trong câu nghi vấn kiểu thông thường thì trợ từ [か] ở cuối câu thường được lược bỏ, và từ ở cuối câu được phát âm với giọng cao hơn

Ví dụ :

こーひーをのむ?Uồng cà phê không?

うん、のむ。Uống

Trong câu nghi vấn danh từ và tính từ đuôi [な] thì từ [だ] thể thông thường của [です] bị lược bỏTrong câu khẳng định thì [だ] cũng bị lược bỏ nếu không nó sẽ mang sắc thái quả quyết quá. Cũng có khi trợ từ được thêm vào cuối câu để làm sắc thái câu mềm mỏng hơn. Nữ giới thường không sử dụng [だ]

Ví dụ :

こんばん ひま?Tối nay cậu rảnh chứ ?

うん、ひま/ ひまだ / ひまだよ。Ừa, tớ rãnh (Dùng cho nam)

うん、ひま / ひまだよ。Ừa tớ rãnh (dùng cho nữ)

ううん、ひまじゃない。Không, tớ không rãnh ( dùng cho cả nam và nữ)

* Trong câu văn thông thường trợ từ nhiều khi cũng được lược bỏ nếu ý nghĩa đã được hiểu rõ trong văn cảnh

Ví dụ :

ごはん「を」たべる?Ăn cơm không ?

あしたきょうと「へ」いかない?Ngày mai đi Kyoto không ?

このりんご「は」おいしいね。Trái táo này ngon nhỉ!

そこにはさみ「が」ある?Ở đó có cây kéo không ?

*Các trợ từ [で],[に],[から],[まで],[と] không được lược bỏ vì sẽ làm câu không rõ nghĩa

4. けど

[けど] có nghĩa giống như [が] nhưng được dùng trong hội thoại thông thường

Ví dụ :

そのカレーライス「は」おいしい?Món cà ri đó ngon chứ ?

うん、ちょっとからいけど、おいしい。Ừa, hơi cay nhưng ngon.

すもうのちけっとがあるけど、いっしょにいかない?Tôi có vé xem Sumo, đi cùng tôi không ?

いいね!Được đấy!

Hy vọng các bạn vẫn sẽ giữ vững phong độ học như bây giờ! Chúc các bạn sẽ sớm ngày thành công trên hành trình chinh phục tiếng Nhật!

0979 117 389