CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Tiếp tục với chuỗi bài từ vựng của giáo trình Minna no nihongo, hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau học tiếp từ vựng Minna no Nihongo bài 19. Trong bài 19, chúng ta sẽ được học thêm các động từ cùng với một số danh từ và câu hội thoại bổ ích khác. Mọi người cùng xem qua nhé!

I. TỪ VỰNG 

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 のぼります 登ります leo (núi)
2 れんしゅうします 練習します luyện tập,thực hành
3 そうじします 掃除します dọn dẹp
4 せんたくします 洗濯します giặt giũ
5 なります trở nên ,trở thành
6 とまります 泊まります trọ
7 ねむい 眠い buồn ngủ
8 つよい 強い mạnh
9 よわい 弱い yếu
10 ちょうし 調子 tình trạng,trạng thái
11 ちょうしがわるい 調子が悪い tình trạng xấu
12 ちょうしがいい 調子がいい tình trạng tốt
13 おちゃ お茶 trà đạo
14 すもう 相撲 vật sumo
15 パチンコ trò chơi pachinko
16 ゴルフ gôn
17 ngày
18 もうすぐ sắp sửa
19 だんだん dần dần
20 いちど 一度 một lần
21 いちども 一度も chưa lần nào
22 おかげさまで Cám ơn (khi nhận được sự giúp đỡ của ai đó)
23 かんぱい 乾杯 nâng cốc
24 じつは 実は sự tình là
25 ダイエット ăn kiêng
26 なんかいも 何回も nhiều lần
27 しかし tuy nhiên
28 むり「な」 無理「な」 quá sức
29 からだにいい 体にいい tốt cho sức khỏe
30 ケーキ  bánh ga-tô

II. NGỮ PHÁP

Với bài ngữ pháp Minna no Nihongo bài 19, chúng ta sẽ được học về động từ thể た, được xem là một trong những nền tảng quan trọng trong việc học tiếng Nhật. Bên cạnh đó, cấu trúc câu [なります] cũng sẽ được giới thiệu đến với chúng ta cùng với cách khác nhau. Cùng bước vào bài học nào!

1. Động từ thể [た]

Động từ thể [た] được chia giống như động từ thể [て] chỉ việc đổi [て] thành [た], [で] thành [だ]

Động từ nhóm I

Động từ Thể [た]
ます いた
ます いた
およます およいだ
ます んだ
あそます そんだ
ます った
ます った
ます った
はなます はなした

Động từ nhóm 2 :

Bó [ます] thêm [た] vào sau

Ví dụ:

たべますーーー>たべ

ねますーーーー>ね

Động từ nhóm 3 :

しますーーーー>した

きますーーーー>きた

2. Động từ thể [た]こと + が あります : Đã từng

Nói về một kinh nghiệm đã gặp, đã từng trải qua trong quá khứ. Diễn tả việc không thường xuyên xảy ra.

Ví dụ :

あなたはにほんへいったことがありますか。Bạn đã bao giờ đến Nhật Bản chưa?

いいえ、(いちど)ありません。Chưa, chưa lần nào.

おさけをのんだことがありますか。Bạn đã bao giờ uống rượu chưa?

はい。あります/ はい、2回(かい)あります。Có, đã từng / Có, đã 2 lần.

3. Động từ thể [た] り、Động từ thể [た] り + します : làm gi, làm gì ,…

Liệt kê một vài hành động đại diện trong số nhiều hành động mà chủ thể thực hiện mà không theo thứ tự thời gian, không cần biết cái nào xảy ra trước, cái nào xảy ra sau.
Thì của mẫu câu được biểu thị ở cuối câu.

Ví dụ :

にちようびそうじ)したり、せんたくしたりします。Vào chủ Nhật tôi dọn nhà rồi giặt quần áo,v.v..

きのう こうえんをさんぽしたり、レストランでしょくじしたりしました。Hôm qua tôi đi dạo ở công viên rồi ăn ở nhà hàng,v.v..

まいばんおんがくをきいたり、かんじをか)いたりします。Mỗi tối tôi nghe nhạc, viết kanji,v.v..

4. なります : trở thành, trở nên để biểu thị sự thay đổi về trạng thái

Tính từ đuôi [い]

Bỏ đuôi [い] thay thế bằng [く] + [なります]

Ví dụ:

さむいーーー>さむく なります: Trở nên lạnh

Tính từ đuôi [な]

Bỏ đuôi [な] thay thế bằng [に] + [なります]

げんき(な)ーーー>げんきになります: Trở nên khỏe

Danh từ

Thêm [に] + [なります]

Ví dụ :

25さいになります: Sang tuổi 25

5. そうですね

Dùng để biểu thị đồng ý hay thông cảm với điều mà đối tác hội thoại nói vì mình cũng biết hay cũng nghĩa thế

Chúng ta cũng có thể diễn tả điều tương tự khi nói [そうですか] khi hạ giọng ở cuối câu

Ví dụ :

さむくなりましたね。Trời trở lạnh rồi nhỉ

。。。そうですね!Vâng, đúng thế nhỉ!

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ !!!

0979 117 389