CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Bài học tiếp theo của chúng ta sẽ là từ vựng Minna no Nihongo bài 13. Trong bài học này, chúng ta sẽ được học tính từ và đồng từ đơn thông dụng. Nghe thôi cũng thấy quá thú vị phải không nào ? Vậy còn chần chờ gì nữa, chúng ta cùng học nào!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 あそびます 遊びます chơi
2 およぎます 泳ぎます bơi
3 むかえます 迎えます đón
4 つかれます 疲れます mệt
5 だします [てがみを~] 出します [手紙を~] gửi[thư]
6 はいります [きっさてんに~] 入ります [喫茶店に~] vào [quán giải khát]
7 でます [きっさてんを~] 出ます [喫茶店を~] ra, ra khỏi [quán giải khát]
8 けっこんします 結婚します kết hôn, lập gia đình, cưới
9 かいものします 買い物します mua hàng
10 しょくじします 食事します ăn cơm
11 さんぽします [こうえんを~] 散歩します [公園を~] đi dạo [ở công viên]
12 たいへん「な」 大変「な」 vất vả, khó khăn, khổ
13 ほしい 欲しい muốn có
14 さびしい 寂しい buồn, cô đơn
15 ひろい 広い rộng
16 せまい 狭い chật, hẹp
17 しやくしょ 市役所 văn phòng hành chính quận, thành phố
18 プール bể bơi
19 かわ sông
20 けいざい 経済 kinh tế
21 びじゅつ 美術 mỹ thuật
22 つり 釣り việc câu cá (~をします:câu cá)
23 スキー việc trượt tuyết (~をします: trượt tuyết)
24 かいぎ 会議 họp, cuộc họp (~をします: họp, tổ chức cuộc họp)
25 とうろく 登録 việc đăng ký (~をします:đăng ký)
26 しゅうまつ 週末 cuối tuần
27 ~ごろ Khoảng ~ (dùng cho thời gian)
28 なにか 何か cái gì đó
29 どこか đâu đó, chỗ nào đó
30 おなかが すきました。 (tôi) đói rồi.
31 おなかが いっぱいです。 (tôi) no rồi.
32 のどが かわきました。 (tôi) khát.
33 そうですね。 Đúng thế. (câu nói khi muốn tỏ thái độ tán thành với người cùng nói chuyện)
34 ロシア Nga
35 そうしましょう。 Nhất trí./ Chúng ta thống nhất như thế.
36 ていしょく Cơm suất, cơm phần
37 ごちゅうもんは ご注文は Mời anh/chị gọi món
38 ぎゅうどん 牛どん món cơm thịt bò
39 しょうしょう おまちください 少々お待ちください。 xin vui lòng đợi một chút
40 べつべつに 別々に để riêng ra

II. NGỮ PHÁP

1. Danh từ が + ほしい + です: Muốn cái gì đó

Dùng để biểu thị ý muốn có một cái gì đó

Ví dụ:

いま、 あなた は なに が ほしい です かBây giờ bạn muốn cái gì

わたし は パン が ほしい ですTôi muốn có một ổ bánh mì

2. Động từ thể ます + たいです: Muốn làm cái gì đó

biểu thị ý muốn của bản thân người nói hay hỏi ý muốn của người khác, trong những trường hợp sử dụng trợ từ [を] thì có thể thay bằng trợ từ [が], khi chia thời thì chia giống tính từ đuôi [い]

Ví dụ:

わたしはおきなわへいきたいです。Tôi muốn đi Okinawa

くつをがかいたいです。Tôi muốn mua một đôi giày

おなかがいたいですから、なにもたべたくないです。Bụng đau nên tôi không muốn ăn gì cả

*Lưu ý :

  • Mẫu câu [ほしい] và [たいです], không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ 3
  • 2 mẫu câu này cũng không dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì

3. Danh từ(địa điểm) + へ + Danh từ/ động từ thể [ます] + に いきます/ きます / かえります

Nghĩa : Đi / đến / về đâu để làm việc gì

Danh từ/ động từ thể [ます] đặt trước trợ từ [に] nhằm biểu thi mục đích của [いきます/ きます / かえります]

Danh từ đặ trước [に] phải là danh từ chỉ hành động

Ví dụ

わたし は にほん へ にほんご を べんきょうし に いき たい ですTôi muốn đến Nhật Bản để học tiếng Nhật

あした、 わたし は きょうと の おまつり に いき ますNgày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo

4. Danh từ + に + Động từ / Danh từ を Động từ

 Trong mẫu câu này trợ từ [に ] được dùng với các động từ như [はいります], [のります] đế chỉ điểm đến

Ví dụ :

あのきっさいてんにはいりましょう。Cùng vào quán nước giải khát kia đi

5. どこか / なにか

[どこか] : Ở đâu đó
[なにか] : Cái gì đó

Cách dùng : Có thể lược bỏ các trợ từ [へ],[を] sau [どこか] và [なにか]

Ví dụ :

ふゆやすみはどこか(へ)いきましたか?Kì nghỉ đông có đi đâu đó chơi không ?

はい、いきました。Ừa, có!

のどがかわきましたから、なにか(を)のみたいです。Khát nước quá, tôi muốn uống gì đó!

CÙNG NGỌC MINH ĐAN CHINH PHỤC MỌI THỬ THÁCH !!

0979 117 389