CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Cùng Ngọc Minh Đan học ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 qua bài viết dưới đây nhé!

I. TỪ VỰNG 

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 かんたん「な」 簡単「な」 Đơn giản, dễ
2 ちかい 近い gần
3 とおい 遠い xa
4 はやい 速い、早い nhanh, sớm
5 おそい 遅い chậm, muộn
6 おおい [ひとが~] 多い [人が~] nhiều [người]
7 すくない [ひとが~] 少ない [人が~] ít [người]
8 あたたかい 温かい、暖かい ấm
9 すずしい 涼しい mát
10 あまい 甘い ngọt
11 からい 辛い cay
12 おもい 重い nặng
13 かるい 軽い nhẹ
14 いい [コーヒーが~] thích, chọn, dùng [cafe]
15 きせつ 季節 mùa
16 はる mùa xuân
17 なつ mùa hè
18 あき mùa thu
19 ふゆ mùa đông
20 てんき 天気 thời tiết
21 あめ mưa
22 ゆき tuyết
23 くもり 曇り có mây
24 ホテル khách sạn
25 くうこう 空港 sân bay
26 うみ biển, đại dương
27 せかい 政界 thế giới
28 パーティー tiệc (~をします:tổ chức tiệc)
29 (お) まつり (お) 祭り lễ hội
30 しけん 試験  kỳ thi, bài thi
31 すきやき き焼き Sukiyaki (món thịt bò nấu rau)
32 さしみ 刺身 Sashimi (món gỏi cá sống)
33 「お」すし Sushi
34 てんぷら Tempura (món hải sản và rau chiên tẩm bột
35 いけばな 生け花 Nghệ thuật cắm hoa (~をします:cắm hoa)
36 もみじ 紅葉 lá đỏ
37 どちら cái nào
38 はじめて 初めて lần đầu tiên
39 どちらも cả hai
40 ずっと (hơn) hẳn (dùng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai đối tượng)
41 ただいま。 Tôi đã về đây. (dùng nói khi về đến nhà)
42 お帰かえりなさい。 Anh/Chị đã về đấy à. (dùng để nói với ai đó mới về đến nhà)
43 すごいですね。 Ghê quá nhỉ./ hay quá nhỉ.
44 でも Nhưng
45 つかれました つか疲れました。 Tôi mệt rồi
46 ホンコン Hồng Kông
47 シンガポール Singapore

Với bảng danh sách từ vựng Minna no Nihongo bài 12 này, chúng tôi mong vốn từ vựng của bạn sẽ ngày càng được mở rộng và củng cố thêm! Hãy tiếp tục theo dõi phần tiếp theo bài 13 nhé!

II. NGỮ PHÁP

1. Chia thời danh từ và tính từ đuôi [な]

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định です でした
Phủ định じゃ(では)ありません じゃ(では)ありませんでした

*Đối với tính từ đuôi [な] phải bỏ [な] ra
Ví dụ :
きのうはあめでした。Hôm qua trời mưa.

せんしゅう わたしは ひま じゃ(では)ありませんでした。Tuần trước tôi không rảnh

2. Chia thời tính từ đuôi [い]

Hiện tại, tương lai Quá khứ
Khẳng định あついです あつかった
Phủ định あつくない あつくなかった

*Ngoại trừ ở thời hiện tại khẳng định thì khi chia, tính từ đuôi [い] phải bỏ [い]

Ví dụ :

きのうはさむかったです。Hôm qua lạnh

おととい、パンはおいしくなかったです。Hôm kia, bánh mì không ngon.

3. Danh từ 1 は Danh từ 2 より + Tính từ です : Danh từ một … hơn danh từ 2

 Mẫu câu so sánh hơn, kém. Danh từ được so sánh với danh từ 2

Ví dụ :

このかばんは そのかばんより きれいです。Túi này đẹp hơn túi kia.

くるまは バイク より はやいです。Ô tô nhanh hơn xe đạp.

4. Danh từ 1 と danh từ 2 と どちらが Tính từ ですか: Giữa danh từ 1 và danh từ hai, cái nào … hơn ?

[どちら] là từ để hỏi được dùng khi muốn so sánh giữa 2 vật hay người

Cách trả lời : Danh từ 1(danh từ 2) のほうが tính từ です

Ví dụ :

にほんごとえいごと どちらが すきですか。Tiếng Nhật và tiếng Anh, bạn thích tiếng nào hơn?

にほんごの ほうがすきです。Tôi thích tiếng Nhật hơn

ほんと えいがと どちらが おもしろいですか。Sách và phim cái nào thú vị hơn?

どちらもおもしろいです。Cả 2 đều thú vị.

5. Danh từ 1 (のなか) で + なん/どこ/だれ/いつ + が いちばん Tính từ ですか: Trong phạm vi danh từ 1, cái gì/ ở đâu/ ai/ khi nào … nhất ?

Cách dùng : Là câu hỏi so sánh cao nhất

Cách trả lời : Danh từ 2 が いちばん Tính từ です

Ví dụ:

ベトナムで どこが いちばん きれいですか。Ở Việt Nam, nơi nào đẹp nhất?

ハノイが いちばんきれいです。Hà Nội là nơi đẹp nhất.

Mong rằng bài viết ngữ pháp Minna no Nihongo bài 12 ngày hôm nay đã cung cấp cho mọi người những kiến thức bổ ích. Chúc mọi người học tiếng Nhật ngày càng tiến bộ!

0979 117 389