TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINA BÀI 14
18/03/2024 14:55
Khác với những bài từ vựng trước chủ yếu về danh từ và tính từ thì trong bài từ vựng Minna no Nihongo bài 14 hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với các động từ phổ biến và thường dùng trong cuộc sống hằng ngày. Qua đây, chúng ta cũng sẽ biết được rằng động từ tiếng Nhật chia ra làm 3 loại : loại I, loại II và loại III, mỗi loại có cách chia thể khác nhau mà chúng ta sẽ được học ở các bài sau. Bây giờ thì cùng bắt đầu học nào!
I. TỪ VỰNG
STT | Từ Vựng | Kanji | Nghĩa |
1 | つけます II | bật (điện, máy điều hòa) | |
2 | けしますI | 消します | tắt (điện, máy điều hòa) |
3 | あけます II | 開けます | mở (cửa, cửa sổ) |
4 | しめます II | 閉めます | đóng (cửa, cửa sổ) |
5 | いそぎます I | 急ぎます | vội, gấp |
6 | まちます I | 待ちます | đợi, chờ |
7 | とめます II | 止めます | dừng (băng, ôt ô), đỗ (ôtô) |
8 | まがります I [みぎへ~] | 曲がります [右へ~] | rẽ, quẹo [phải] |
9 | もちます I | 持ちます | mang, cầm |
10 | とります I | 取ります | lấy (muối) |
11 | てつだいます I | 手伝います | giúp (làm việc) |
12 | よびます I | 呼びます | gọi (taxi, tên) |
13 | はなします I | 話します | nói, nói chuyện |
14 | みせます II | 見せます | cho xem, trình |
15 | おしえます II | 教えます | nói, cho biết |
16 | はじめます II | 始めます | bắt đầu |
17 | ふります I | 降ります | rơi [mưa, tuyết~] |
18 | コピーします III | copy | |
19 | エアコン | máy điều hòa | |
20 | パスポート | hộ chiếu | |
21 | なまえ | 名前 | tên |
22 | じゅうしょ | 住所 | địa chỉ |
23 | ちず | 地図 | bản đồ |
24 | しお | 塩 | muối |
25 | さとう | 砂糖 | đường |
26 | よみかた | 読み方 | cách đọc |
27 | ~かた | ~方 | cách ~ |
28 | ゆっくり | chậm, thong thả, thoải mái | |
29 | すぐ | ngay, lập tức | |
30 | また | lại (~đến) | |
31 | あとで | sau | |
32 | もう すこし | もう 少し | thêm một chút nữa thôi |
33 | もう~ | thêm~ | |
34 | いいですよ。 | Được chứ./được ạ. | |
35 | さあ | thôi,/nào, (dùng để thúc giục hoặc khuyến khích ai làm gì.) | |
36 | あれ? | Ô! (câu cảm thán khi phát hiện hoặc thấy cái gì đó lạ, hoặc bất ngờ) | |
37 | まっすぐ | thẳng | |
38 | おつり | お釣り | tiền lẻ |
39 | これでおねがいします | これでお願いします | gửi anh tiền này |
II. NGỮ PHÁP
1. Cách chia động từ
Động từ tiếng Nhật có đuôi thay đổi. Người ta gọi đây là chia cách động từ. Chúng ta có thể đặt ra nhiều câu khác nhau với ý nghĩa khác nhau bằng cách đặt đằng sau dạng chia cách động từ những đuôi khác nhau. Căn cứ vào cách chia động từ được phân ra làm 3 nhóm
2. Các nhóm động từ
Nhóm 1
Động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [い]
Ví dụ:
かきます
のみます
Nhóm 2
Hầu hết các động từ thuộc nhóm này có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [え]
Ví dụ:
たべます
みせます
*đôi khi cũng một số thuộc dãy [い]
Ví dụ:
みます
おきます
Nhóm 3
- Bao gồm 2 động từ: します và きます
3. Động từ thể て
Các động từ kết thúc bằng て、で được gọi là thể て. Cách chia của thể て phụ thuộc vào các nhóm động từ
a. Đối với các động từ kết có âm trước ます là き -> chuyển き thành い+ て
Ví dụ:
かきます -> かいて : viết
ひきます -> ひいて : lau chùi
– Lưu ý : いきますー>いって (行きます) : đi
b. Đối với các động từ có âm trước ます là ぎ -> chuyển ぎ thành いで
Ví dụ:
いそぎます -> いそいで : vội vàng
およぎます -> およいで : bơi
c. Đối với các động từ có âm trước ます là み、び -> chuyển み、び thành んで
Ví dụ:
あそびますー>あそんで : chơi
のみますー> のんで : uống
d. Đối với các động từ có âm trước ます là り、い、ち -> chuyển り、い、ち thành って
Ví dụ:
まちますー>まって : đợi
かいます -> かって : mua
のります ->のって : lên tàu
e. Đối với các động từ có âm trước ます là し -> chuyển し thành して
Ví dụ:
けしますー>けして : tắt (đèn)
ほしますー>ほして : phơi
* LƯU Ý: một số trường hợp đặc biệt, mặc dù có kết thúc là cột 「い」trước 「ます 」nhưng lại là động từ nhóm 2. Chẳng hạn như:
おきます (thức dậy)
みます ( nhìn)
おります ( xuống xe)
あびます ( tắm)
おちます (rơi, rụng)
います (ở)
できます (có thể)
しんじます (tin tưởng)
かります (mượn)
きます (mặc)
たります (đầy đủ)
v.v..
Đối với động từ nhóm 2 và nhóm 3
– Chỉ việc bỏ ます và thêm て
Ví dụ:
おきます -> おきて : thức dậy – nhóm 2
みます -> みて : xem, nhìn – nhóm 2
かります -> かりて : mượn – nhóm 2
べんきょうします -> べんきょうして : học bài – nhóm 3
けっこんします -> けっこんして : kết hôn – nhóm 3
4. Động từ thể [て] + ください: Hãy làm gì đó
Để lịch sự yêu cầu hay nhờ ai đó làm việc gì đó
Ví dụ :
ちょっとまってください。Vui lòng/Xin hãy chờ một chút
くすりをのんでくださいHãy uống thuốc đi
かんじをかいてください。Hãy viết chữ kanji đi
5. Động từ thể [て] + います: Đang làm gì đó
Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
Ví dụ :
いまあなたはなにをしていますか。Bây giờ bạn đang làm gì vậy?
わたしはえいがをみています。Tôi đang xem phim
かれ)はあそんでいます。Anh ấy đang đi chơi
6. Động từ thể [ます] + ましょうか ~ nhé
Đề nghị được làm giúp ai đó việc gì
Ví dụ :
ちずをかきましょうか。Tôi vẽ bản đồ cho bạn nhé!
ええ、おねがいします。Vâng, bạn giúp tôi nhé!
でんきをけしましょうか。Tôi tắt đèn giúp bạn nhé!
いいえ、けっこうです。Không, tôi làm được rồi
7. Câu 1 が, câu 2
Cách dùng : Ở bài 8, chúng ta đã được học về trợ từ [が]. Nhưng khi dùng trong [すみませんが], [しつれしますが] để mở đầu một câu nói thì [が] không có ý nghĩa ban đầu mà chỉ là để nối tiếp câu mà thôi.
Ví dụ :
しつれしますが、おなまえは?Xin lỗi, bạn tên gì vậy ?
すみませんが、しおをとってください。Xin lỗi, lấy giùm tôi ít muối
8. Danh từ [が] động từ: muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên ta dùng [が] trước chủ đề đó
Ví dụ :
あめがふります。Trời mưa