CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NGỌC MINH ĐAN
Số 162 Nguyễn Ngọc Nhựt, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. HCM

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 30 nhé!

I. TỪ VỰNG

STT Từ Vựng Kanji Nghĩa
1 はじまります「式が~」 始まります bắt đầu (buổi lễ ~)
2 つづけます 続ける tiếp tục
3 みつけます 見つめます tìm thấy
4 うけます「しけんを」 受けます thi (kì thi)
5 にゅうがくします「だいがくに」 入学します nhập học
6 そつぎょうします「だいがくを」 卒業します tốt nghiệp
7 きゅうけいします 休憩します giải lao
8 れんきゅう 連休 ngày nghỉ liền nhay
9 さくぶん 作文 bài văn
10 てんらんかい 展覧会 triển lãm
11 けっこんしき 結婚式 lễ cưới, đám cưới
12 「お」そうしき 「お」葬式 lễ tang, đám tang
13 しき buổi lễ
14 ほんしゃ 本社 trụ sở
15 してん 支店 chi nhánh
16 きょうかい 教会 nhà thờ
17 だいがくいん 大学院 cao học, cơ sở giáo dục trên đại học
18 どうぶつえん 動物園 sở thú
19 おんせん 温泉 suối nước nóng
20 おきゃく「さん」  お客「さん」 khách hàng
21 だれか ai đó
22 ~のほう ~の 方 hướng~
23 ずっと suốt,liền
24 のこります 残ります ở lại
25 つきに 月に một tháng
26 ふつうの 普通の thường
27 インターネット internet
28 むら làng
29 えいがかん 映画館 rạp chiếu phim
30 いや「な」 玄関 chán ghét, không chấp nhận được
31 そら bầu trời
32 とじます  閉じます nhắm
33 とかい 都会 thành phố
34 こどもたち 子供たち bọn trẻ
35 じゆうに 自由に tự do
36 せかいじゅう 世界中 khắp thể giới
37 あつまります 集まります tập hợp
38 うつくしい 美しい đẹp
39 しぜん 自然 thiên nhiên
40 すばらしさ tuyệt vời
41 きがつきます 気が付きます để ý,nhận ra

Các bạn hãy mau mau học hết các từ vựng bài 31 nhé

II. NGỮ PHÁP

1. Thể ý định

Cách tạo thành thể ý định như sau :

Nhóm I

Đổi âm cuối của thể [ます] sang âm cùng hàng với dãy [お], rồi thêm [う] vào sau

Động từ Thể ý định
ます こう
ます こう
およます およごう
ます もう
あそます そぼう
ます とう
ます ろう
ます おう
はなます はなそう

Nhóm 2

Thêm [よう] vào sau thể [ます]

Ví dụ :

たべる ———> たべよう

はじめる ——-> はじめよう

Nhóm 3

する —-> しよう

くる —-> きよう

2. Cách dùng thể ý định

Trong câu văn kiểu thông thường

Thể ý định được dùng trong câu văn thông thường với tư cách là thể thông thường của [~ましょう]

Ví dụ :

すこしやすもうかNghỉ một chút kì

Động từ thể ý định + と + おもっていますNghĩa : Định

Cách dùng :

Bày tỏ ý định của người nói

Ý định của người nói đã được hình thành từ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn

Ví dụ :

しゅうまつはうみへいこうとおもっていますTôi đang định đi biển cuối tuần

ぎんこうへいこうとおもっていますTôi đang định đi đến ngân hàng

*Có thể dùng để biểu thị ý định của ngôi thứ 3

Ví dụ :

かれはがいこくではたらことうおもっています  Anh ấy nói đang định làm việc ở nước ngoài

3. Động từ thể từ điển / động từ thể +

Cách dùng :

Động từ thể từ điển + để diễn tả ý định làm gì

Động từ thể + dùng để diễn tả ý định không làm gì

Vỉ dụ :

くにへかえっても、じゅうどうを つずける つもりです  Ngay cả khi về nước tôi cũng quyết định tiếp tục tập Judo

あしたから たばこを すわない つもりです  Tôi quyết định không hút thuốc kể từ ngày mai

* động từ thể nguyên dạng つもりです diễn đạt một quyết định chắc chắn và dứ khoác hơn động từ thể ý định とおもっています

4. Danh từ / động từ thể nguyên dạng + よてい

Cách dùng : nói về dự định hay kế hoặch

Ví dụ :

なながつのおわりに どいつへしゅっちょする予定です  Theo kế hoặch cuối tháng 7 tôi đi công tác ở Đức

りょこう は いっしゅかんのよていです Theo dự định chuyến du lịch là 1 tuần

5. まだ + động từ thể て + いません

 Dùng để diễn tả một việc gì đó chưa phát sinh hay một hành động nào đó chưa được thực hiện

Ví dụ :

ぎんこうはまだあいていませんNgân hàng chưa mở cửa

レポートはもうかきましたか?Báo cáo viết xong chưa ?

いいえ、まだ かいていませんChưa, vẫn chưa viết xong

Các bạn hãy mau mau học hết nhé! Không học mà để dồn lại một lần thật sự là không tốt cho cả sức khỏe và cả quá trình học tiếng Nhật đấy! Hãy cố gắng lên nhé!

0979 117 389